0/30 câu 45:00

Trắc nghiệm Cơ sở Văn hoá Việt Nam VNUF

Vận dụng 30 câu trắc nghiệm Văn hoá Việt Nam trong môn Hóa học đại học, đề cập tới kiến thức nền tảng như phong thủy, nghi lễ, chữ Nôm và ảnh hưởng Pháp. Đây là phần chiếm tới 15% tổng điểm kỳ thi, nên ôn tập kỹ lưỡng sẽ nâng cao điểm số. Học viên có thể luyện thi trực tiếp, chấm điểm tự động, xem giải chi tiết, đồng thời tải đề thi mẫu, luyện lý thuyết và bài tập trắc nghiệm trên HocMai Miễn Phí.

30 câu hỏi
45 phút
Phạm vi: “Homeland” gắn với yếu tố tình cảm, còn “quê hương” chỉ mang tính hành chính.
Đại học Hóa học

Câu 1Nhận biết

Việc người Việt truyền thống thường xây nhà hướng Nam không chỉ để tránh gió lạnh mùa đông và đón gió mát mùa hè, mà còn phản ánh một quan niệm sâu sắc trong vũ trụ quan, đó là:
  • AHướng Nam là hướng của vua chúa, thể hiện khát vọng quyền lực.
  • BHướng Nam là hướng của thánh nhân, gắn với sự sáng sủa, phát triển.
  • CHướng Nam là hướng duy nhất để trồng các loại cây nông nghiệp quan trọng.
  • DTheo thuyết phong thủy, chỉ có nhà hướng Nam mới không bị tà ma xâm nhập.

Câu 2Nhận biết

Hành động “gắp thức ăn cho nhau” trong bữa cơm của người Việt, dù đang dần thay đổi trong xã hội hiện đại, về bản chất thể hiện điều gì?
  • AMột quy tắc vệ sinh chung để đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
  • BSự quan tâm, chăm sóc, thể hiện tình cảm cộng đồng.
  • CMột cách để thể hiện địa vị xã hội của người gắp thức ăn.
  • DMột thói quen được hình thành ngẫu nhiên, không mang ý nghĩa văn hóa sâu sắc.

Câu 3Nhận biết

Sự phát triển của chữ Nôm là một minh chứng hùng hồn cho:
  • ASự thất bại của văn hóa Hán trong việc chinh phục văn hóa Việt.
  • BSức sống mãnh liệt của tiếng Việt và ý thức tự chủ, tự cường dân tộc.
  • CSự phức tạp và khó học của chữ Hán đối với người Việt.
  • DNhu cầu cấp thiết phải có một hệ thống chữ viết để phục vụ cho các kỳ thi khoa cử.

Câu 4Nhận biết

Vai trò của tín ngưỡng thờ Mẫu trong đời sống tinh thần người Việt là:
  • ATôn vinh vai trò người mẹ, phản ánh khát vọng sinh sôi, che chở, ấm no.
  • BLà một hình thức tôn giáo được nhà nước phong kiến sử dụng để củng cố quyền lực.
  • CLà một tín ngưỡng ngoại lai, du nhập từ Trung Quốc và Ấn Độ.
  • DChỉ đơn thuần là nơi để người dân cầu xin tài lộc và may mắn cá nhân.

Câu 5Nhận biết

Nguyên nhân văn hóa sâu xa giải thích cho hiện tượng “tính dung hợp” và “tính linh hoạt” trong tư duy và tính cách người Việt?
  • ADo bản tính dễ dãi, thiếu kiên định của người Việt.
  • BDo ảnh hưởng triết lý Phật giáo về sự “tùy duyên”.
  • CDo phải thích ứng với môi trường tự nhiên và xã hội luôn biến động, giao lưu, xung đột.
  • DDo xã hội Việt Nam không có một hệ tư tưởng chủ đạo rõ ràng.

Câu 6Nhận biết

“Hương ước” của làng xã Việt Nam truyền thống có thể được xem như một dạng:
  • ABộ luật hình sự của cộng đồng.
  • BCác quy định về kinh tế, thương mại.
  • C“Hiến pháp bất thành văn” điều chỉnh mọi mặt đời sống dựa trên đồng thuận cộng đồng.
  • DSáng tác văn học dân gian truyền miệng.

Câu 7Nhận biết

Quá trình tiếp biến văn hóa Pháp ở Việt Nam đầu thế kỷ XX đã diễn ra theo quy luật nào là chủ yếu?
  • ASao chép nguyên bản, thay thế hoàn toàn các yếu tố văn hóa truyền thống.
  • BBài trừ quyết liệt, chống lại mọi sự ảnh hưởng của văn hóa Pháp.
  • CTiếp thu có chọn lọc, cải biến phù hợp với đời sống, thẩm mỹ người Việt.
  • DChỉ có sự tiếp thu ở tầng lớp thượng lưu, không ảnh hưởng đến đại đa số quần chúng.

Câu 8Nhận biết

Sự khác biệt cơ bản giữa khái niệm “quê hương” của người Việt và khái niệm “homeland” của phương Tây là gì?
  • A“Quê hương” gắn với làng xã, huyết thống; “homeland” mang tính quốc gia, trừu tượng.
  • B“Quê hương” là một khái niệm chỉ có trong thơ ca, không có thật.
  • CCả hai khái niệm hoàn toàn đồng nhất về ý nghĩa và phạm vi.
  • D“Homeland” gắn với yếu tố tình cảm, còn “quê hương” chỉ mang tính hành chính.

Câu 9Nhận biết

Trong tổ chức xã hội, vì sao “họ hàng” có vai trò quan trọng hơn “láng giềng”?
  • AVì láng giềng thường hay xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp đất đai.
  • BVì nền tảng huyết thống là cốt lõi của sự đoàn kết, tương trợ.
  • CDo quy định của pháp luật phong kiến, chỉ có họ hàng mới được giúp đỡ lẫn nhau.
  • DVì các dòng họ thường có tiềm lực kinh tế mạnh hơn.

Câu 10Nhận biết

“Mâm ngũ quả” trên bàn thờ ngày Tết của người Việt là biểu tượng cho:
  • ASự giàu có, sung túc của gia chủ trong năm qua.
  • BƯớc vọng đủ đầy, viên mãn, tương ứng thuyết Ngũ hành hoặc mong muốn cụ thể.
  • CSự khéo léo và tài năng của người phụ nữ trong gia đình.
  • DMột quy định bắt buộc, nếu không có sẽ bị coi là bất hiếu.

Câu 11Nhận biết

Văn hóa gốc nông nghiệp lúa nước ít có những công trình kiến trúc đồ sộ do:
  • ANgười Việt không có khả năng và kỹ thuật xây dựng.
  • BTư duy thực tế, ưu tiên công trình vừa phải, hài hòa, dễ sửa khi thiên tai.
  • CThiếu vật liệu xây dựng kiên cố như đá.
  • DCác triều đại phong kiến không khuyến khích xây dựng công trình lớn.

Câu 12Nhận biết

Đâu là đặc điểm không phải của loại hình văn hóa trọng động, thiên về chinh phục của cư dân du mục?
  • ALối sống cạnh tranh quyết liệt, đề cao cá nhân.
  • BLối tư duy tổng hợp, coi trọng cộng đồng.
  • CKiến trúc hoành tráng, thể hiện tham vọng thống trị tự nhiên.
  • DTục thờ các con vật biểu trưng sức mạnh, tốc độ.

Câu 13Nhận biết

Đối lập “trong nhà – ngoài sân”, “trong làng – ngoài đồng” phản ánh phạm trù nào?
  • AÂm – Dương.
  • BCao – Thấp.
  • CTốt – Xấu.
  • DTrong – Ngoài.

Câu 14Nhận biết

Biểu tượng “hoa sen” trong văn hóa Việt Nam, đặc biệt Phật giáo, mang ý nghĩa gì?
  • AThanh cao, vươn lên khỏi bùn lầy, tượng trưng phẩm chất con người dù hoàn cảnh khó khăn.
  • BVẻ đẹp quyến rũ, lãng mạn của người phụ nữ.
  • CSự giàu sang, phú quý và quyền lực.
  • DBiểu tượng của sự tái sinh và bất tử.

Câu 15Nhận biết

Văn hóa giao tiếp người Việt Nam có đặc điểm nổi bật là:
  • AĐi thẳng vào vấn đề, trực diện rõ ràng.
  • BƯu tiên ngôn ngữ viết hơn nói.
  • CVòng vo, gián tiếp, ý tại ngôn ngoại; hệ thống xưng hô phức tạp thể hiện vị thế, tình cảm.
  • DCoi trọng sự im lặng tuyệt đối trong đối thoại.

Câu 16Nhận biết

“Nhất sĩ nhì nông” phản ánh hệ giá trị xã hội nào?
  • ANông nghiệp, trọng học vấn làm quan nhưng vẫn coi trọng gốc nông nghiệp.
  • BCông thương, đề cao thương nhân, thợ thủ công.
  • CDu mục, coi trọng chiến binh.
  • DBình đẳng tuyệt đối, không phân biệt nghề nghiệp.

Câu 17Nhận biết

Vì sao nước mắm được coi là “quốc hồn quốc túy” trong ẩm thực Việt Nam?
  • AVì đây là loại gia vị duy nhất chỉ có ở Việt Nam.
  • BVì nó có giá trị dinh dưỡng cao nhất.
  • CVì quy trình sản xuất phức tạp, bí truyền.
  • DVì có mặt hầu hết bữa ăn, là chất kết nối vị món ăn, đậm đà bản sắc Việt.

Câu 18Nhận biết

Lễ hội Gióng ở Sóc Sơn và Phù Đổng có chức năng xã hội quan trọng là:
  • ATưởng nhớ vị thần cai quản thời tiết.
  • BGiáo dục yêu nước, chống ngoại xâm, tái hiện sức mạnh cộng đồng.
  • CNghi lễ cầu mùa, mong mưa thuận gió hòa.
  • DPhiên chợ lớn, nơi trao đổi mua bán hàng hóa.

Câu 19Nhận biết

“Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo trong lịch sử” là định nghĩa theo cách tiếp cận:
  • ATheo cấu trúc hệ thống.
  • BTheo chức năng xã hội.
  • CTheo nguồn gốc hình thành.
  • DTheo đặc trưng giá trị.

Câu 20Nhận biết

Trong gia đình truyền thống, vai trò cha nghiêm (dương), mẹ dịu (âm) là do:
  • ADo phân công lao động.
  • BPhân vai theo nguyên lý Âm – Dương để giáo dục toàn diện.
  • CDo bản tính tự nhiên của đàn ông, phụ nữ.
  • DDo quy định Nho giáo về vai trò cha mẹ.

Câu 21Nhận biết

“Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài” thể hiện đặc tính nào của người Việt?
  • AThiếu chủ kiến, dễ bị chi phối.
  • BKhả năng thích ứng cao, linh hoạt hoàn cảnh.
  • CThích sống theo khuôn mẫu.
  • DTinh thần tuân thủ kỷ luật tuyệt đối.

Câu 22Nhận biết

Đâu không phải là một trong tứ bất tử của tín ngưỡng dân gian Việt Nam?
  • ATản Viên Sơn Thánh.
  • BChử Đồng Tử.
  • CMẫu Liễu Hạnh.
  • DThánh Gióng.

Câu 23Nhận biết

Các tổ chức như “giáp”, “phường”, “hội” trong làng xã xưa có chức năng chính là gì?
  • ATổ chức quân sự để bảo vệ làng.
  • BTổ chức chính trị để cạnh tranh quyền lực.
  • CNhóm xã hội theo nghề, tuổi, giới tính… để tương trợ, tham gia công việc chung của làng.
  • DTổ chức các hoạt động giải trí, lễ hội.

Câu 24Nhận biết

Nhạc cụ trung tâm trong dàn nhạc Tuồng và Chèo là:
  • AĐàn tranh.
  • BTrống.
  • CSáo.
  • DĐàn nhị.

Câu 25Nhận biết

Phát triển công nghiệp văn hóa (điện ảnh, âm nhạc, du lịch…) có ý nghĩa chiến lược là:
  • ATăng trưởng kinh tế, quảng bá giá trị văn hóa, sức mạnh mềm quốc gia.
  • BChỉ nhằm thu lợi nhuận kinh tế.
  • CCó thể làm mai một, thương mại hóa giá trị truyền thống.
  • DXu hướng nhất thời, không tiềm năng lâu dài.

Câu 26Nhận biết

Việc tiếp thu chữ Latinh (quốc ngữ) nhưng bài trừ lối sống cá nhân cực đoan thể hiện:
  • AChọn lọc tiếp thu yếu tố phù hợp, duy trì giá trị cốt lõi dân tộc.
  • BQuá trình tiếp biến mâu thuẫn, không nhất quán.
  • CSự kháng cự yếu trước sức mạnh phương Tây.
  • DTiếp thu thụ động, không chủ đích.

Câu 27Nhận biết

Luận điểm nào là sai về bữa cơm người Việt?
  • ALà không gian quan trọng để củng cố tình cảm gia đình.
  • BBữa ăn tách biệt, mỗi người một suất ăn riêng để đảm bảo công bằng.
  • CThể hiện tính tổng hợp qua nhiều món (canh, mặn, xào).
  • DTuân thủ quy tắc ứng xử, kính trên nhường dưới.

Câu 28Nhận biết

Nghệ thuật múa rối nước chỉ có ở Việt Nam vì:
  • AGắn với môi trường sống, hoạt động sản xuất cư dân nông nghiệp lúa nước Bắc Bộ.
  • BNước khác không có kỹ thuật điều khiển rối nước.
  • CLoại hình nghệ thuật cung đình cho vua chúa.
  • DDo nghệ nhân nước ngoài truyền dạy.

Câu 29Nhận biết

Đặc điểm hệ thống thần điện tín ngưỡng dân gian Việt Nam là:
  • ACó một vị thần tối cao duy nhất.
  • BPhân chia rạch ròi, mỗi thần cai quản một lĩnh vực.
  • CTính mở, bổ sung, tích hợp thần từ nhiều nguồn gốc.
  • DĐã được nhà nước pháp điển hóa chặt chẽ.

Câu 30Nhận biết

Trong trang phục, nón lá là biểu tượng của:
  • ASự giàu có, địa vị xã hội.
  • BSự duyên dáng, kín đáo, giản dị, vẻ đẹp tâm hồn phụ nữ Việt.
  • CTrang phục bắt buộc nghi lễ tôn giáo.
  • DSản phẩm thủ công xuất khẩu cao.

Đã trả lời 0/30 câu