0/30 câu 45:00

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh – Giang Mai

Bộ đề trắc nghiệm Giải phẫu bệnh Đại học chuyên mục Giang Mai, 30 câu siêu khả thi, thời gian 45 phút, là phần trọng yếu chiếm tới 20% điểm cuối kỳ. Được thiết kế chuẩn cấu trúc, bao quát toàn bộ kiến thức: tác nhân HSV, gôm giang mai, condyloma lata, xoắn khuẩn Treponema và aortitis syphilitic. Học viên có thể luyện đề, ôn lý thuyết, xem lời giải chi tiết, chấm điểm tự động và nhận phản hồi ngay lập tức trên nền tảng HocMai Miễn Phí – công cụ độc quyền giúp nâng cao điểm số nhanh chóng.

30 câu hỏi
45 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Đại học

Câu 1Nhận biết

Tác nhân vi sinh vật gây bệnh giang mai là:
  • AVirus Herpes Simplex (HSV).
  • BXoắn khuẩn Treponema pallidum.
  • CVi khuẩn Neisseria gonorrhoeae.
  • DKý sinh trùng Chlamydia trachomatis.

Câu 2Nhận biết

Tổn thương cơ bản và đặc trưng nhất của bệnh giang mai giai đoạn I là:
  • AGôm giang mai (Gumma).
  • BĐào ban và sẩn giang mai.
  • CSăng giang mai (Chancre).
  • DViêm động mạch chủ.

Câu 3Nhận biết

Đặc điểm mô bệnh học nào sau đây là chung và xuyên suốt cho các tổn thương của bệnh giang mai ở tất cả các giai đoạn?
  • ASự hình thành các u hạt hoại tử bã đậu.
  • BSự thâm nhiễm lan tỏa bạch cầu trung tính.
  • CViêm nội mạc động mạch bít tắc (Obliterative endarteritis).
  • DHoại tử mỡ và thâm nhiễm tế bào bọt.

Câu 4Nhận biết

Trong săng giang mai, thành phần tế bào viêm nào chiếm ưu thế và có giá trị chẩn đoán cao nhất?
  • ATương bào (plasma cells).
  • BĐại thực bào ăn mỡ.
  • CBạch cầu ái toan.
  • DBạch cầu trung tính.

Câu 5Nhận biết

Condyloma lata là tổn thương đặc trưng của giang mai giai đoạn nào?
  • AGiai đoạn I (Nguyên phát).
  • BGiai đoạn II (Thứ phát).
  • CGiai đoạn III (Tam phát).
  • DGiang mai bẩm sinh.

Câu 6Nhận biết

Phương pháp nhuộm đặc biệt nào thường được sử dụng để phát hiện xoắn khuẩn giang mai trong mô bệnh học?
  • ANhuộm PAS (Periodic acid-Schiff).
  • BNhuộm Giemsa.
  • CNhuộm xanh Alcian.
  • DNhuộm bạc (Warthin-Starry).

Câu 7Nhận biết

Vị trí thường gặp nhất của tổn thương gôm (gumma) trong giang mai giai đoạn III là:
  • ACơ tim và màng ngoài tim.
  • BDa, xương và gan.
  • CNiêm mạc ruột non và đại tràng.
  • DMô não và màng não.

Câu 8Nhận biết

Tổn thương “viêm động mạch chủ giang mai” (Syphilitic aortitis) chủ yếu ảnh hưởng đến đoạn nào của động mạch chủ?
  • AQuai động mạch chủ và động mạch chủ lên.
  • BToàn bộ động mạch chủ ngực và bụng.
  • CĐộng mạch chủ bụng dưới thận.
  • DXoang Valsalva và gốc động mạch vành.

Câu 9Nhận biết

Trong giang mai bẩm sinh, tổn thương ở xương dài gây ra biến dạng điển hình nào?
  • AXương dễ gãy như trong bệnh xương thủy tinh.
  • BXương biến dạng hình cung như lưỡi kiếm (Saber shin).
  • CĐầu xương phì đại gây biến dạng khớp.
  • DXương xốp và có nhiều hốc nhỏ.

Câu 10Nhận biết

Tổn thương nào sau đây KHÔNG thuộc “tam chứng Hutchinson” trong giang mai bẩm sinh muộn?
  • AViêm giác mạc kẽ (Interstitial keratitis).
  • BRăng Hutchinson (răng cửa hình lưỡi vặn).
  • CĐiếc do tổn thương dây thần kinh số VIII.
  • DGan lách to dai dẳng (Hepatosplenomegaly).

Câu 11Nhận biết

Trên vi thể, “viêm nội mạc động mạch bít tắc” được mô tả là:
  • ASự thâm nhiễm bạch cầu trung tính vào lớp nội mạc gây loét.
  • BSự tăng sinh của tế bào nội mô và mô liên kết sợi quanh mạch máu.
  • CSự lắng đọng hyalin trong thành mạch máu làm hẹp lòng mạch.
  • DSự phá hủy lớp áo giữa bởi các tế bào viêm và tế bào khổng lồ.

Câu 12Nhận biết

Bản chất của hoại tử trung tâm trong một gôm giang mai điển hình là:
  • AHoại tử đông (coagulative necrosis).
  • BHoại tử lỏng (liquefactive necrosis).
  • CHoại tử bã đậu (caseous necrosis).
  • DHoại tử mỡ (fat necrosis).

Câu 13Nhận biết

Đặc điểm nào giúp phân biệt condyloma lata của giang mai với condyloma acuminatum (mào gà) do HPV?
  • ACondyloma lata chứa nhiều xoắn khuẩn và thâm nhiễm tương bào.
  • BCondyloma lata có hiện tượng nhiễm tế bào rỗng (koilocytosis).
  • CCondyloma acuminatum có hiện tượng viêm nội mạc bít tắc.
  • DCondyloma acuminatum luôn có bề mặt loét sâu.

Câu 14Nhận biết

Trong viêm động mạch chủ do giang mai, tổn thương vi thể ban đầu xảy ra ở đâu?
  • ALớp nội mạc (intima), gây ra các mảng xơ vữa.
  • BCác mạch máu nuôi mạch máu (vasa vasorum) ở lớp áo ngoài.
  • CLớp áo giữa (media), gây thoái hóa các sợi đàn hồi.
  • DVan động mạch chủ, gây hở van cấp tính.

Câu 15Nhận biết

Hình ảnh vi thể của “gan đá lửa” (flint liver) trong giang mai bẩm sinh là do:
  • ASự thâm nhiễm lan tỏa tế bào ung thư biểu mô tuyến.
  • BSự lắng đọng amyloid lan tỏa trong các khoảng cửa.
  • CSự xơ hóa lan tỏa quanh các tiểu thùy và trong các khoảng cửa.
  • DSự hoại tử hàng loạt tế bào gan do xoắn khuẩn.

Câu 16Nhận biết

Tổn thương “viêm phổi trắng” (Pneumonia alba) trong giang mai bẩm sinh có đặc điểm vi thể là:
  • APhế nang chứa đầy dịch phù và bạch cầu trung tính.
  • BVách phế nang dày lên do xơ hóa và thâm nhiễm lympho bào.
  • CLòng phế nang chứa đầy các đại thực bào ăn lipid.
  • DHoại tử bã đậu lan tỏa phá hủy cấu trúc phổi.

Câu 17Nhận biết

Trong giang mai thần kinh (neurosyphilis), tổn thương ở tủy sống gây bệnh Tabes dorsalis ảnh hưởng chủ yếu đến cấu trúc nào?
  • ACột sau của tủy sống, gây mất cảm giác sâu.
  • BSừng trước tủy sống, gây liệt vận động.
  • CChất trắng quanh ống trung tâm, gây hội chứng ống tủy.
  • DSừng bên, gây rối loạn chức năng thần kinh thực vật.

Câu 18Nhận biết

Một bệnh nhân có tổn thương loét ở bộ phận sinh dục. Sinh thiết thấy loét sâu, thâm nhiễm dày đặc tương bào và lympho bào, kèm hiện tượng viêm nội mạc bít tắc rõ. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
  • AHạ cam mềm (Chancroid).
  • BHerpes sinh dục.
  • CSăng giang mai.
  • DU hạt bẹn (Granuloma inguinale).

Câu 19Nhận biết

So với săng giang mai, tổn thương sẩn giang mai ở giai đoạn II thường có đặc điểm vi thể nào khác biệt?
  • AHoàn toàn không có hiện tượng viêm nội mạc bít tắc.
  • BMật độ xoắn khuẩn trong tổn thương thường cao hơn.
  • CThâm nhiễm viêm chủ yếu là bạch cầu trung tính.
  • DLuôn có hoại tử trung tâm kiểu gôm.

Câu 20Nhận biết

Phản ứng Jarisch-Herxheimer xảy ra sau khi điều trị giang mai là do:
  • APhản ứng dị ứng với kháng sinh Penicillin.
  • BNhiễm trùng thứ phát tại vị trí tổn thương giang mai.
  • CSự hình thành các phức hợp miễn dịch lắng đọng trong cơ thể.
  • DSự giải phóng ồ ạt các nội độc tố từ xoắn khuẩn bị tiêu diệt.

Câu 21Nhận biết

Đặc điểm mô bệnh học nào sau đây có giá trị nhất để phân biệt gôm giang mai với một u hạt lao điển hình?
  • ASự hiện diện của các tế bào khổng lồ đa nhân.
  • BVùng hoại tử trung tâm được bao quanh bởi đại thực bào dạng biểu mô.
  • CSự hiện diện của các lympho bào ở ngoại vi tổn thương.
  • DMức độ thâm nhiễm tương bào và viêm nội mạc bít tắc.

Câu 22Nhận biết

Tổn thương “da cây vỏ” (tree-bark appearance) ở lớp nội mạc động mạch chủ trong giang mai mạn tính là hậu quả trực tiếp của:
  • ASự co kéo và sẹo hóa không đều do phá hủy lớp áo giữa.
  • BSự lắng đọng canxi và lipid tạo thành các mảng xơ vữa lớn.
  • CSự hình thành các cục huyết khối trên bề mặt nội mạc bị loét.
  • DSự tăng sản của lớp cơ trơn nội mạc để bù trừ.

Câu 23Nhận biết

Trong giang mai thần kinh thể liệt toàn thân (General paresis of the insane), tổn thương não bộ có đặc điểm vi thể nổi bật là:
  • AThâm nhiễm tế bào vi đệm hình que (rod cells) và lắng đọng sắt.
  • BHình thành các mảng amyloid và đám rối tơ thần kinh.
  • CHoại tử lỏng lan tỏa ở chất trắng dưới vỏ não.
  • DHình thành các thể vùi ưa acid trong tế bào thần kinh.

Câu 24Nhận biết

Một tổn thương dạng sẩn ở da, sinh thiết thấy lớp biểu bì tăng gai (acanthosis), thâm nhiễm viêm ở trung bì nông và sâu chủ yếu gồm lympho và tương bào, tập trung quanh các mạch máu có hiện tượng viêm nội mạc. Hình ảnh này gợi ý nhất đến:
  • AVảy nến (Psoriasis).
  • BLichen phẳng (Lichen planus).
  • CSẩn giang mai giai đoạn II.
  • DLupus ban đỏ dạng đĩa.

Câu 25Nhận biết

Sự thất bại trong việc tìm thấy xoắn khuẩn bằng phương pháp nhuộm bạc trong một tổn thương gôm không loại trừ chẩn đoán giang mai vì:
  • APhương pháp nhuộm bạc không đủ nhạy để phát hiện xoắn khuẩn.
  • BGôm là một phản ứng quá mẫn, số lượng xoắn khuẩn rất ít.
  • CXoắn khuẩn trong gôm đã biến đổi thành dạng không bắt màu bạc.
  • DKỹ thuật viên phòng xét nghiệm thường thực hiện sai quy trình.

Câu 26Nhận biết

Tổn thương Heubner’s arteritis trong giang mai thần kinh là một dạng viêm mạch, khác với viêm nội mạc bít tắc ở chỗ nó chủ yếu ảnh hưởng đến:
  • ACác động mạch lớn của não như động mạch não giữa.
  • BCác mao mạch nhỏ trong nhu mô não và màng não.
  • CCác tĩnh mạch lớn và xoang tĩnh mạch màng cứng.
  • DCác tiểu động mạch ở lớp áo ngoài của động mạch chủ.

Câu 27Nhận biết

Một trẻ sơ sinh tử vong với gan, lách to và phổi đặc chắc, màu trắng xám. Vi thể phổi cho thấy vách phế nang dày, xơ hóa, thâm nhiễm lympho và tương bào. Đây là bằng chứng của:
  • ABệnh màng trong ở trẻ non tháng.
  • BNhiễm Cytomegalovirus bẩm sinh.
  • CGiang mai bẩm sinh (viêm phổi trắng).
  • DViêm phổi hít do phân su.

Câu 28Nhận biết

Tại sao tổn thương săng giang mai thường tự lành mà không cần điều trị?
  • ADo xoắn khuẩn tự động rời khỏi vị trí xâm nhập ban đầu.
  • BDo đáp ứng miễn dịch tại chỗ kiểm soát được sự nhân lên của vi khuẩn.
  • CDo kháng sinh tự nhiên trong cơ thể tiêu diệt hết xoắn khuẩn.
  • DDo tổn thương chỉ là phản ứng dị ứng tạm thời và không có vi khuẩn.

Câu 29Nhận biết

Yếu tố nào sau đây giải thích tại sao gôm giang mai có xu hướng ít lây nhiễm hơn săng giang mai?
  • AGôm thường nằm ở các cơ quan nội tạng, không tiếp xúc ra ngoài.
  • BXoắn khuẩn trong gôm đã mất khả năng di chuyển và xâm nhập.
  • CGôm được bao bọc bởi một vỏ xơ dày ngăn vi khuẩn thoát ra.
  • DPhản ứng miễn dịch trong gôm đã tiêu diệt gần hết xoắn khuẩn.

Câu 30Nhận biết

Sinh thiết một hạch bạch huyết ở bẹn của bệnh nhân giang mai giai đoạn II sẽ cho thấy hình ảnh nào nổi bật nhất?
  • AHoại tử bã đậu lan tỏa phá hủy cấu trúc hạch.
  • BTăng sản nang lympho mạnh mẽ và thâm nhiễm tương bào ở vỏ và tủy hạch.
  • CCác ổ áp xe nhỏ chứa đầy bạch cầu trung tính.
  • DXơ hóa toàn bộ hạch làm mất cấu trúc xoang.

Đã trả lời 0/30 câu