0/31 câu 60:00

Bài tập trắc nghiệm Hóa đại cương chương 1

Khóa học Hóa đại cương chương 1 là nền tảng quyết định điểm số trong kỳ thi đại học, chiếm tới 20% tổng điểm môn Hóa. Đừng bỏ lỡ 31 câu trắc nghiệm đa dạng, bao phủ đề bài tính khối lượng, nồng độ, và phản ứng khí, kèm giải thích chi tiết, công thức liên quan và LSI từ khóa như ôn tập, lý thuyết, luyện thi. Trên HocMai Miễn Phí, bạn có thể làm bài test ngay, chấm điểm tự động, xem lời giải ngay lập tức, nâng cao hiệu quả học tập và tự tin bước vào phòng thi.

31 câu hỏi
60 phút
Phạm vi: kiểm tra: cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, và các định luật hóa học
Đại học Hóa học

Câu 1Nhận biết

Từ định nghĩa đương lượng của một nguyên tố. Hãy tính đương lượng gam của các nguyên tố kết hợp với Hydrô trong các hợp chất sau: HBr; H2O; NH3. (Cho N = 14, O = 16, Br = 80).
  • ABr = 80g; O = 8g; N = 4,67g
  • BBr = 80g; O = 16g; N = 14g
  • CBr = 40g; O = 8g; N = 4,67g
  • DBr = 80g; O = 16g; N = 4,67g

Câu 2Nhận biết

Khi cho 5,6g sắt kết hợp vừa đủ với lưu huỳnh thu được 8,8g sắt sunfua. Tính đương lượng gam của sắt nếu biết đương lượng gam của lưu huỳnh là 16g. (Cho Fe = 56).
  • A56g
  • B32g
  • C28g
  • D16g

Câu 3Nhận biết

Xác định khối lượng natri hydrosunfat tối đa có thể tạo thành khi cho một dung dịch có chứa 8g Na OH trung hòa hết bởi H2SO4.
  • A120g
  • B24g
  • C240g
  • D60g

Câu 4Nhận biết

Cho m gam kim loại M có đương lượng gam bằng 28g tác dụng hết với acid thoát ra 7 lít khí H2 (đktc). Tính m?
  • Am = 3,5g
  • Bm = 7g
  • Cm = 14g
  • Dm = 1,75g

Câu 5Nhận biết

Đốt cháy 5g một kim loại thu được 9,44g oxit kim loại. Tính đương lượng gam của kim loại
  • A18,02g
  • B9,01g
  • C25g
  • D10g

Câu 6Nhận biết

Đương lượng gam của clor là 35,5g và khối lượng nguyên tử của đồng là 64g. Đương lượng gam của đồng clorua là 99,5g. Hỏi công thức của đồng clorua là gì?
  • ACu Cl
  • BCu Cl2
  • C(Cu Cl)2
  • DCu Cl3

Câu 7Nhận biết

Một bình bằng thép dung tích 10 lít chứa đầy khí H2 ở (00C, 10 atm) được dùng để bơm các quả bóng. Nhiệt độ lúc bơm giữ không đổi ở 00C. Nếu mỗi quả bóng chứa được 1 lít H2 ở đktc thì có thể bơm được bao nhiêu quả bóng?
  • A90 quả.
  • B100 quả.
  • C1000 quả.
  • D10 quả.

Câu 8Nhận biết

Một khí A có khối lượng riêng d1 = 1,12g/ℓ (ở 136,5°C và 2 atm). Tính khối lượng riêng d2 của A ở 0°C và 4 atm.
  • Ad2 = 2,24g/ℓ.
  • Bd2 = 1,12g/ℓ.
  • Cd2 = 3,36g/ℓ.
  • Dd2 = 4,48g/ℓ.

Câu 9Nhận biết

Một bình kín dung tích 10 lít chứa đầy không khí ở đktc. Người ta nạp thêm vào bình 5 lít không khí (đktc). Sau đó nung bình đến 273°C. Hỏi áp suất cuối cùng trong bình là bao nhiêu?
  • A2 atm.
  • B1 atm.
  • C4 atm.
  • D3 atm.

Câu 10Nhận biết

Một hệ thống gồm 2 bình cầu có dung tích bằng nhau được nối với nhau bằng một khóa K (khóa K có dung tích không đáng kể) và được giữ ở nhiệt độ không đổi. Bình A chứa khí trơ Ne có áp suất 1 atm, bình B chứa khí trơ Ar có áp suất 2 atm. Sau khi mở khóa K và chờ cân bằng áp suất thì áp suất cuối cùng là bao nhiêu?
  • A3 atm.
  • B2 atm.
  • C1,5 atm.
  • D1 atm.

Câu 11Nhận biết

Có 3 bình A, B, C ở cùng nhiệt độ: Bình A chứa khí trơ He, dung tích 448 mℓ, áp suất 860 mm Hg. Bình B chứa khí trơ Ne, dung tích 1120 mℓ, áp suất 760 mm Hg. Bình C rỗng, dung tích 2240 mℓ. Sau khi nén hết các khí ở bình A, B vào bình C thì áp suất trong bình C là bao nhiêu?
  • A552 mm Hg.
  • B760 mm Hg.
  • C560 mm Hg.
  • D860 mm Hg.

Câu 12Nhận biết

Làm bốc hơi 2,9g một chất hữu cơ X ở 136,5°C và 2 atm thì thu được một thể tích là 840 ml. Tính tỉ khối hơi của X so với H2? (Cho H = 1)
  • A29.
  • B14,5.
  • C26.
  • D58.

Câu 13Nhận biết

Nếu xem không khí chỉ gồm có O2 và N2 theo tỉ lệ thể tích 1:4 thì khối lượng mol phân tử trung bình của không khí là bao nhiêu? (Cho O = 16, N = 14)
  • A29.
  • B28.
  • C30.
  • D28,8.

Câu 14Nhận biết

Ở cùng nhiệt độ không đổi, người ta trộn lẫn 3 lít khí CO2 (áp suất 96 k Pa) với 4 lít khí O2 (áp suất 108 k Pa) và 6 lít khí N2 (áp suất 90,6 k Pa). Thể tích cuối cùng của hỗn hợp là 10 lít. Tính áp suất của hỗn hợp.
  • A148,5 k Pa.
  • B126,4 k Pa.
  • C208,4 k Pa.
  • D294,6 k Pa.

Câu 15Nhận biết

Trong một thí nghiệm, người ta thu được 120 ml khí N2 trong một ống nghiệm úp trên chậu nước ở 20°C và áp suất 100 k Pa. Hỏi nếu đưa về đktc thể tích của khí N2 chiếm là bao nhiêu, biết áp suất hơi nước bão hòa ở 20°C là 2,3 k Pa.
  • A96 ml.
  • B108 ml.
  • C112 ml.
  • D132 ml.

Câu 16Nhận biết

Một hỗn hợp khí gồm O2 và N2 được trộn với khối lượng bằng nhau. Hỏi mối quan hệ áp suất riêng phần giữa hai khí là như thế nào?
  • AP(O2) = P(N2)
  • BP(O2) = 1,14 P(N2)
  • CP(O2) = 0,875 P(N2)
  • DP(O2) = 0,75 P(N2)

Câu 17Nhận biết

Người ta thu khí H2 thoát ra từ hai thí nghiệm bằng các ống nghiệm: (1) úp trên nước và (2) úp trên thủy ngân. Nhận thấy thể tích đo được bằng nhau tại cùng nhiệt độ và cùng áp suất. So sánh lượng khí H2 trong hai trường hợp, kết quả đúng là:
  • ALượng khí H2 trong ống (2) úp trên thủy ngân lớn hơn.
  • BLượng khí H2 trong ống (1) úp trên nước lớn hơn.
  • CLượng khí H2 trong cả 2 ống bằng nhau.
  • DKhông đủ dữ liệu để so sánh.

Câu 18Nhận biết

Hòa tan hoàn toàn 0,350g kim loại X bằng acid thu được 209 ml khí H2 trong một ống nghiệm úp trên chậu nước ở 20°C và 104,3 k Pa. Áp suất hơi nước bão hòa ở nhiệt độ này là 2,3 k Pa. Xác định đương lượng gam của kim loại.
  • A28g
  • B12g
  • C9g
  • D20g.
  • A80% SO₃, 15% O₂, 5% SO₂
  • B50% SO₃, 30% O₂, 20% SO₂
  • C58% SO₃, 35,5% O₂, 6,5% SO₂
  • D65% SO₃, 25% O₂, 10% SO₂
  • ACr₂O₃
  • BCr O
  • CCr₂O₇
  • DCr O₃
  • A18 lít
  • B10 lít
  • C20 lít
  • D8 lít
  • A80 mℓ
  • B50 mℓ
  • C100 mℓ
  • D120 mℓ
  • A114,3°C
  • B162,5°C
  • C211,6°C
  • D118,6°C
  • A77 g/mol
  • B78 g/mol
  • C79 g/mol
  • D80 g/mol
  • A300 k Pa
  • B1200 k Pa
  • C900 k Pa
  • D600 k Pa
  • AP không đổi, (60% Cl₂, 30% HCl, 10% H₂)
  • BP giảm, (60% Cl₂, 30% HCl, 10% H₂)
  • CP tăng, (60% Cl₂, 30% HCl, 10% H₂)
  • DP không đổi, (70% Cl₂, 20% HCl, 10% H₂)
  • A560 ml
  • B600 ml
  • C667 ml
  • D824 ml
  • A65,4 g/mol. Zn
  • B56 g/mol. Fe
  • C137,4 g/mol. Ba
  • D24,4 g/mol. Mg
  • A25g và 50g
  • B15g và 25g
  • C15g và 50g
  • D37,5g và 75g
  • A24,2g và 16,2g
  • B18,6g và 12,2g
  • C53,3g và 28g
  • D60g và 24g
  • A
  • B
  • C

Câu 19Nhận biết

Một hỗn hợp đồng thể tích của SO₂ và O₂ được dẫn qua tháp tiếp xúc có xúc tác. Có 90% lượng khí SO₂ chuyển thành SO₃. Tính thành phần % thể tích hỗn hợp khí thoát ra khỏi tháp tiếp xúc.
  • A80% SO₃, 15% O₂, 5% SO₂
  • B50% SO₃, 30% O₂, 20% SO₂
  • C58% SO₃, 35,5% O₂, 6,5% SO₂
  • D65% SO₃, 25% O₂, 10% SO₂

Câu 20Nhận biết

Tìm công thức của một oxit crom có chứa 68,4% khối lượng crom. (Cho O = 16, Cr = 52)
  • ACr₂O₃
  • BCr O
  • CCr₂O₇
  • DCr O₃

Câu 21Nhận biết

Tính thể tích khí H₂ cần thêm vào 8 lít khí N₂ (cùng nhiệt độ và áp suất) để thu được hỗn hợp khí G có tỉ khối hơi đối với H₂ bằng 5? (Cho N = 14, H = 1)
  • A18 lít
  • B10 lít
  • C20 lít
  • D8 lít

Câu 22Nhận biết

Dẫn 500 mℓ hỗn hợp gồm N₂ và H₂ đi qua tháp xúc tác để tổng hợp ammoniac. Sau phản ứng thu được 400 mℓ hỗn hợp khí G (ở cùng điều kiện t⁰, P). Hỏi thể tích khí NH₃ trong G là bao nhiêu?
  • A80 mℓ
  • B50 mℓ
  • C100 mℓ
  • D120 mℓ

Câu 23Nhận biết

Nhiệt độ của khí Nitơ trong một xy lanh thép ở áp suất 15,2 MPa là 17°C. Áp suất tối đa mà xy lanh có thể chịu đựng được là 20,3 MPa. Hỏi ở nhiệt độ nào thì áp suất của Nitơ đạt đến giá trị tối đa cho phép?
  • A114,3°C
  • B162,5°C
  • C211,6°C
  • D118,6°C

Câu 24Nhận biết

Làm bốc hơi 1,30g benzene ở 87°C và 83,2 k Pa thu được thể tích 600ml. Xác định khối lượng mol phân tử của benzene? (Cho 1 atm = 760 mm Hg = 101,325 k Pa)
  • A77 g/mol
  • B78 g/mol
  • C79 g/mol
  • D80 g/mol

Câu 25Nhận biết

Một bình kín chứa 1 thể tích mêtan và 3 thể tích oxi ở 120°C và 600 k Pa. Hỏi áp suất trong bình sau khi cho hỗn hợp nổ và đưa về nhiệt độ ban đầu?
  • A300 k Pa
  • B1200 k Pa
  • C900 k Pa
  • D600 k Pa

Câu 26Nhận biết

Trộn lẫn hỗn hợp gồm 1 thể tích H₂ và 3 thể tích Cl₂ trong một bình kín rồi đưa ra ánh sáng khuếch tán ở nhiệt độ không đổi. Sau một thời gian thể tích khí Cl₂ giảm 20%. Hỏi áp suất trong bình sau phản ứng biến đổi như thế nào và tính thành phần % thể tích hỗn hợp sau phản ứng?
  • AP không đổi, (60% Cl₂, 30% HCl, 10% H₂)
  • BP giảm, (60% Cl₂, 30% HCl, 10% H₂)
  • CP tăng, (60% Cl₂, 30% HCl, 10% H₂)
  • DP không đổi, (70% Cl₂, 20% HCl, 10% H₂)

Câu 27Nhận biết

Ở áp suất 0,06887 atm và 0°C, 11g khí thực CO₂ sẽ chiếm thể tích là bao nhiêu? (Cho các hằng số khí thực của CO₂ là: a (atm·ℓ²/mol²) = 3,592 và b (ℓ/mol) = 0,0426)
  • A560 ml
  • B600 ml
  • C667 ml
  • D824 ml

Câu 28Nhận biết

Tính khối lượng mol nguyên tử của một kim loại hóa trị 2 và xác định tên kim loại, biết rằng 8,34g kim loại bị oxi hóa hết bởi 0,680 lít khí oxi (ở đktc).
  • A65,4 g/mol. Zn
  • B56 g/mol. Fe
  • C137,4 g/mol. Ba
  • D24,4 g/mol. Mg

Câu 29Nhận biết

Nguyên tố Arsen tạo được hai oxit có %m As lần lượt là 65,2% và 75,7%. Xác định đương lượng gam của As trong mỗi oxit? (Cho As = 75)
  • A25g và 50g
  • B15g và 25g
  • C15g và 50g
  • D37,5g và 75g

Câu 30Nhận biết

Khử 1,80g một oxit kim loại cần 833ml khí hydro (đktc). Tính đương lượng gam của oxit và của kim loại?
  • A24,2g và 16,2g
  • B18,6g và 12,2g
  • C53,3g và 28g
  • D60g và 24g

Câu 31Nhận biết

  • A

Đã trả lời 0/31 câu