0/25 câu 30:00

Trắc nghiệm kinh tế pháp luật 12 Bài 14 – Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế

Đề thi Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 12 Bài 14 – Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế, gồm 25 câu lựa chọn, chiếm tỷ trọng quan trọng trong kỳ thi đại học. Với 30 phút giới hạn, bạn sẽ luyện tập sâu về nguyên tắc bình đẳng, tự quyết dân tộc, hay tranh chấp biên giới biển, đồng thời ôn tập lý thuyết pháp luật quốc tế, bài tập trắc nghiệm, giải chi tiết qua nền tảng HocMai Miễn Phí. Tính năng làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem lời giải ngay giúp bạn nâng cao điểm số và tự tin bước vào phòng thi.

25 câu hỏi
30 phút
Phạm vi: kiểm tra: Nội dung bài bài 14 Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế
Lớp 12 Ngữ văn

Câu 1Nhận biết

[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, chủ thể chủ yếu tham gia vào quá trình xây dựng và thỏa thuận tạo nên pháp luật quốc tế là gì?
  • ACác cá nhân có quốc tịch khác nhau.
  • BCác tổ chức phi chính phủ quốc tế.
  • CCác công ty đa quốc gia hàng đầu.
  • DCác quốc gia có chủ quyền trên thế giới.

Câu 2Nhận biết

[Thông hiểu] Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhất bản chất của nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia?
  • AMọi quốc gia đều phải có tiềm lực kinh tế và quân sự tương đương nhau.
  • BMọi quốc gia đều có vị thế pháp lý ngang bằng, không bị phân biệt đối xử.
  • CMọi quốc gia đều phải tham gia vào tất cả các điều ước quốc tế hiện hành.
  • DMọi quốc gia đều phải có chung một chế độ chính trị và mô hình xã hội.

Câu 3Nhận biết

[Nhận biết] Một trong những vai trò quan trọng của pháp luật quốc tế được đề cập trong bài học là gì?
  • AXóa bỏ hoàn toàn biên giới lãnh thổ giữa các quốc gia.
  • BLà công cụ duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới.
  • CBuộc các nước phải theo một mô hình phát triển duy nhất.
  • DQuyết định mọi vấn đề thuộc công việc nội bộ quốc gia.

Câu 4Nhận biết

[Thông hiểu] Việc pháp luật quốc tế ghi nhận nguyên tắc dân tộc tự quyết mang lại ý nghĩa cốt lõi nào cho các dân tộc?
  • AĐược quyền quyết định con đường phát triển mà không bị can thiệp, áp đặt.
  • BĐược quyền yêu cầu các quốc gia khác phải viện trợ kinh tế vô điều kiện.
  • CĐược quyền tách khỏi một quốc gia để thành lập quốc gia mới một cách tùy ý.
  • DĐược quyền từ chối thực hiện tất cả các cam kết quốc tế đã được ký kết.

Câu 5Nhận biết

[Vận dụng] Quốc gia A và quốc gia B xảy ra tranh chấp về đường biên giới trên biển. Thay vì sử dụng vũ lực, hai bên đã cùng nhau đàm phán và ký kết một hiệp định phân định ranh giới. Hành động này thể hiện việc tuân thủ nguyên tắc nào?
  • ATận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
  • BBình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia có biển.
  • CHòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế hiện có.
  • DKhông can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

Câu 6Nhận biết

[Nhận biết] Nguyên tắc nào sau đây của pháp luật quốc tế yêu cầu các quốc gia không được sử dụng sức mạnh quân sự để chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia khác?
  • ANguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ.
  • BNguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác chặt chẽ.
  • CNguyên tắc dân tộc có quyền được tự quyết định.
  • DNguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực.

Câu 7Nhận biết

[Thông hiểu] Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia được mô tả chính xác nhất là gì?
  • APháp luật quốc gia luôn có giá trị pháp lý cao hơn pháp luật quốc tế.
  • BHai hệ thống pháp luật độc lập nhưng có sự tác động qua lại chặt chẽ.
  • CPháp luật quốc tế là một bộ phận, phụ thuộc vào pháp luật của quốc gia.
  • DHai hệ thống pháp luật hoàn toàn tách biệt, không có mối liên hệ nào.

Câu 8Nhận biết

[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, nguyên tắc nào đòi hỏi các quốc gia phải trung thực, nghiêm chỉnh thực hiện các điều ước quốc tế mà mình đã tham gia ký kết?
  • ANguyên tắc dân tộc tự quyết.
  • BNguyên tắc bình đẳng chủ quyền.
  • CNguyên tắc tận tâm, thiện chí.
  • DNguyên tắc cấm dùng vũ lực.

Câu 9Nhận biết

[Thông hiểu] Hành vi một quốc gia đưa quân đội vào lãnh thổ của quốc gia khác mà không được sự đồng ý của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là vi phạm trực tiếp nguyên tắc nào?
  • ACác quốc gia có nghĩa vụ phải hợp tác chặt chẽ với nhau.
  • BCấm đe dọa sử dụng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ.
  • CTận tâm, thiện chí thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế.
  • DHòa bình giải quyết mọi tranh chấp quốc tế phát sinh.

Câu 10Nhận biết

[Nhận biết] Khi một quốc gia phê chuẩn một điều ước quốc tế về quyền con người, sau đó sửa đổi luật trong nước để phù hợp với điều ước đó, hành động này thể hiện điều gì?
  • ASự ưu việt tuyệt đối của hệ thống pháp luật quốc gia.
  • BSự tác động của pháp luật quốc tế đến pháp luật quốc gia.
  • CSự độc lập hoàn toàn của hai hệ thống pháp luật khác nhau.
  • DSự mâu thuẫn không thể dung hòa giữa hai hệ thống này.

Câu 11Nhận biết

[Thông hiểu] Việc một quốc gia yêu cầu một quốc gia khác phải thay đổi thể chế chính trị theo ý mình là hành vi vi phạm nguyên tắc nào?
  • ANguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế.
  • BNguyên tắc các quốc gia phải có nghĩa vụ hợp tác đó.
  • CNguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ quốc gia.
  • DNguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế đó.

Câu 12Nhận biết

[Vận dụng] Trong một cuộc đàm phán đa phương, các quốc gia dù lớn hay nhỏ đều có một phiếu biểu quyết với giá trị ngang nhau. Tình huống này là biểu hiện cụ thể của nguyên tắc cơ bản nào?
  • ANguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
  • BNguyên tắc dân tộc có quyền tự quyết định vận mệnh.
  • CNguyên tắc cấm sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
  • DNguyên tắc các quốc gia phải hợp tác vì lợi ích chung.

Câu 13Nhận biết

[Nhận biết] Nội dung nào sau đây là một trong bảy nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế được đề cập trong bài?
  • ANguyên tắc ưu tiên bảo vệ các nước lớn.
  • BNguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác.
  • CNguyên tắc tự do can thiệp vào nước khác.
  • DNguyên tắc ưu tiên giải quyết bằng vũ lực.

Câu 14Nhận biết

[Thông hiểu] Ý nghĩa của việc pháp luật quốc tế là một hệ thống pháp luật độc lập so với pháp luật quốc gia là gì?
  • AQuốc gia có quyền không cần tuân thủ pháp luật quốc tế.
  • BNó có nguồn gốc, chủ thể, đối tượng điều chỉnh riêng biệt.
  • CPháp luật quốc gia không bao giờ bị ảnh hưởng từ bên ngoài.
  • DChỉ có pháp luật quốc gia mới có giá trị bắt buộc thực hiện.

Câu 15Nhận biết

[Nhận biết] Quá trình các quốc gia cùng nhau xây dựng và ban hành các bộ luật, công ước chung được gọi là gì?
  • AHoạt động lập pháp của một quốc gia.
  • BHoạt động lập quy của một tổ chức.
  • CHoạt động xây dựng pháp luật quốc tế.
  • DHoạt động hành pháp của chính phủ.

Câu 16Nhận biết

[Thông hiểu] Khi một quốc gia viện trợ nhân đạo cho quốc gia khác đang gặp thiên tai, hành động này phù hợp với nguyên tắc nào nhất?
  • ANguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ.
  • BNguyên tắc dân tộc được quyền tự do tự quyết.
  • CNguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực.
  • DNguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác.

Câu 17Nhận biết

[Vận dụng] Quốc gia H tuyên bố sẽ tấn công quốc gia K nếu quốc gia K không đáp ứng các yêu sách của mình. Lời tuyên bố của quốc gia H đã vi phạm nguyên tắc nào của pháp luật quốc tế?
  • ACấm đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
  • BBình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia đó.
  • CTôn trọng các cam kết quốc tế đã được ký kết.
  • DHòa bình giải quyết các tranh chấp đang có.

Câu 18Nhận biết

[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, pháp luật quốc tế được tạo nên dựa trên cơ sở nào?
  • ASự ban hành của cơ quan lập pháp quốc tế.
  • BSự thỏa thuận giữa các chủ thể của luật quốc tế.
  • CSự áp đặt của một quốc gia có ưu thế vượt trội.
  • DSự sao chép toàn bộ từ luật của một nước lớn.

Câu 19Nhận biết

[Thông hiểu] Sự tồn tại của nguyên tắc “tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế” có vai trò nền tảng là gì?
  • AĐảm bảo tính ổn định, tin cậy và có thể dự đoán của quan hệ quốc tế.
  • BCho phép các quốc gia có thể đơn phương hủy bỏ các điều ước quốc tế.
  • CBuộc các quốc gia yếu hơn phải tuân theo ý chí của các quốc gia mạnh.
  • DHợp pháp hóa mọi hành động của một quốc gia trên trường quốc tế đó.

Câu 20Nhận biết

[Nhận biết] Văn bản nào sau đây được nhắc đến trong sách giáo khoa như một ví dụ về điều ước quốc tế có giá trị pháp lý toàn cầu hoặc khu vực?
  • ABộ luật Dân sự của một quốc gia.
  • BHiến chương của Liên hợp quốc.
  • CLuật Doanh nghiệp của Việt Nam.
  • DNghị định của Chính phủ ban hành.

Câu 21Nhận biết

[Vận dụng] Khi Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và phải điều chỉnh một số luật trong nước về lao động, đầu tư cho phù hợp, điều này minh chứng cho mối quan hệ nào?
  • ASự đối lập hoàn toàn giữa pháp luật trong nước và pháp luật quốc tế.
  • BSự độc lập tuyệt đối, không liên quan của hai hệ thống pháp luật này.
  • CSự tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau giữa hai hệ thống pháp luật.
  • DSự ưu tiên vô điều kiện của pháp luật trong nước so với pháp luật quốc tế.

Câu 22Nhận biết

[Nhận biết] Việc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình KHÔNG bao gồm hình thức nào sau đây?
  • ASử dụng các biện pháp trừng phạt kinh tế.
  • BTiến hành thương lượng và đàm phán trực tiếp.
  • CĐưa ra giải quyết tại các cơ quan tài phán.
  • DThông qua trung gian và hòa giải quốc tế.

Câu 23Nhận biết

[Thông hiểu] Điều gì sẽ xảy ra nếu nguyên tắc “không can thiệp vào công việc nội bộ” không được các quốc gia tôn trọng?
  • ANền hòa bình và ổn định trên toàn thế giới sẽ được củng cố vững chắc.
  • BChủ quyền quốc gia bị xâm phạm, gây ra bất ổn và xung đột trên thế giới.
  • CMối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các quốc gia sẽ ngày càng phát triển.
  • DCác dân tộc sẽ dễ dàng hơn trong việc thực hiện quyền tự quyết của mình.

Câu 24Nhận biết

[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, pháp luật quốc tế điều chỉnh các mối quan hệ nào?
  • AQuan hệ giữa công dân với cơ quan nhà nước.
  • BQuan hệ giữa các thành viên trong một gia đình.
  • CQuan hệ giữa các doanh nghiệp trong một nước.
  • DQuan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể khác.

Câu 25Nhận biết

[Vận dụng] Một nhóm người ở quốc gia Y tự ý tuyên bố thành lập nhà nước riêng và kêu gọi các nước công nhận. Theo nguyên tắc của luật pháp quốc tế, hành động này có được coi là thực hiện quyền dân tộc tự quyết không?
  • ACó, vì đây là quyền tuyệt đối của mọi nhóm người.
  • BKhông, vì quyền này phải do toàn thể dân tộc thực hiện.
  • CCó, nếu được một cường quốc trên thế giới công nhận.
  • DKhông, vì quyền này không được áp dụng tại châu Á.

Đã trả lời 0/25 câu