0/25 câu 15:00

Trắc nghiệm Mạng máy tính Bài: Định dạng gói tin IP V6

Định dạng gói tin IPv6 chiếm tỷ lệ trọng số cao trong kỳ thi Mạng máy tính ĐH, là chìa khóa để đạt điểm tối đa trong phần lý thuyết và thực hành. Với 25 câu hỏi đa dạng, thời gian 15 phút, bộ đề này cung cấp ôn tập chuyên sâu, bài tập trắc nghiệm, giải chi tiết và công cụ chấm điểm tự động. Truy cập ngay HocMai Miễn Phí để làm bài test trực tiếp, nhận lời giải tức thời và nâng cao năng lực mạng máy tính của bạn.

25 câu hỏi
15 phút
Phạm vi: kiểm tra: Mạng máy tính Bài: Định dạng gói tin IP V6
Đại học

Câu 1Nhận biết

Kích thước của header cơ bản (Base Header) trong gói tin IPv6 là bao nhiêu byte?
  • A20 bytes.
  • B32 bytes.
  • C48 bytes.
  • D40 bytes.

Câu 2Nhận biết

IPv6 header có kích thước cố định, không giống như IPv4 header có thể thay đổi. Điều này giúp cải thiện điều gì?
  • ATăng cường bảo mật.
  • BGiảm tắc nghẽn mạng.
  • CTăng khả năng tương thích ngược.
  • DĐơn giản hóa và tăng tốc độ xử lý gói tin trên các router.

Câu 3Nhận biết

Trường “Version” trong header IPv6 được đặt là bao nhiêu?
  • A4.
  • B5.
  • C7.
  • D6.

Câu 4Nhận biết

Trường “Traffic Class” trong header IPv6 tương đương với trường nào trong header IPv4?
  • ATTL.
  • BIdentification.
  • CProtocol.
  • DType of Service (To S) / Diff Serv.

Câu 5Nhận biết

Mục đích của trường “Traffic Class” trong IPv6 là gì?
  • AĐể xác định loại giao thức tầng giao vận.
  • BĐể chỉ ra kích thước của payload.
  • CĐể xác định địa chỉ nguồn.
  • DĐể phân loại gói tin và hỗ trợ Quality of Service (Qo S), ví dụ: ưu tiên các gói tin thời gian thực.

Câu 6Nhận biết

Trường “Flow Label” (Nhãn luồng) trong header IPv6 có mục đích gì?
  • AĐể xác định tốc độ truyền dữ liệu.
  • BĐể đánh dấu các gói tin bị lỗi.
  • CĐể chỉ ra thứ tự của gói tin.
  • DĐể định danh một chuỗi các gói tin cần được router xử lý đặc biệt (ví dụ: cùng đường dẫn, cùng Qo S) mà không cần kiểm tra kỹ header bên trong.

Câu 7Nhận biết

Trường “Payload Length” (Độ dài Payload) trong header IPv6 chỉ ra điều gì?
  • ATổng độ dài của toàn bộ gói tin IPv6.
  • BĐộ dài của header cơ bản IPv6.
  • CĐộ dài của địa chỉ IPv6.
  • DĐộ dài của phần dữ liệu (payload) sau header cơ bản (bao gồm cả Extension Headers và dữ liệu tầng trên).

Câu 8Nhận biết

Kích thước tối đa của một payload trong gói tin IPv6 (không tính header cơ bản) là bao nhiêu byte?
  • A\( 65535 \) bytes.
  • B\( 65535 – 40 \) bytes.
  • C\( 128 \) bytes.
  • D\( 65535 \) bytes (được biểu diễn bằng trường 16-bit).

Câu 9Nhận biết

Trường “Next Header” (Header tiếp theo) trong header IPv6 có mục đích gì?
  • AChỉ ra giao thức định tuyến tiếp theo.
  • BChỉ ra địa chỉ IP tiếp theo.
  • CChỉ ra loại mạng vật lý tiếp theo.
  • DChỉ ra loại header ngay sau header cơ bản (có thể là một Extension Header hoặc header của giao thức tầng trên như TCP/UDP).

Câu 10Nhận biết

Trường “Hop Limit” (Giới hạn hop) trong header IPv6 tương đương với trường nào trong header IPv4?
  • AHeader Length.
  • BIdentification.
  • CProtocol.
  • DTime to Live (TTL).

Câu 11Nhận biết

Khi trường “Hop Limit” của một gói tin IPv6 đạt đến 0, điều gì sẽ xảy ra?
  • AGói tin sẽ được chuyển tiếp đến đích.
  • BGói tin sẽ được gửi lại từ nguồn.
  • CGói tin sẽ được lưu trữ trong router.
  • DGói tin sẽ bị router loại bỏ và một thông báo lỗi ICMPv6 “Time Exceeded” thường được gửi lại cho nguồn.

Câu 12Nhận biết

Trường “Source Address” và “Destination Address” trong header IPv6 có kích thước bao nhiêu bit mỗi trường?
  • A32 bit.
  • B64 bit.
  • C48 bit.
  • D128 bit.

Câu 13Nhận biết

Đặc điểm nào sau đây là **đúng** về “Extension Headers” trong IPv6?
  • AChúng là bắt buộc cho mọi gói tin IPv6.
  • BChúng được xử lý bởi tất cả các router trung gian.
  • CChúng có kích thước cố định.
  • DChúng cung cấp các chức năng bổ sung và tùy chọn, được xử lý bởi các router hoặc host cụ thể (không phải tất cả các router).

Câu 14Nhận biết

Loại Extension Header nào được sử dụng để cung cấp thông tin định tuyến nguồn (source routing) hoặc để bỏ qua một số router nhất định?
  • AFragment Header.
  • BAuthentication Header.
  • CEncapsulating Security Payload Header.
  • DRouting Header.

Câu 15Nhận biết

Loại Extension Header nào được sử dụng khi một gói tin IPv6 vượt quá MTU của liên kết và cần được phân mảnh bởi máy chủ nguồn?
  • ARouting Header.
  • BDestination Options Header.
  • CHop-by-Hop Options Header.
  • DFragment Header.

Câu 16Nhận biết

Phát biểu nào sau đây là đúng về Checksum trong IPv6?
  • AHeader IPv6 có trường Header Checksum giống IPv4.
  • BIPv6 sử dụng Checksum cho toàn bộ gói tin.
  • CChecksum trong IPv6 được tính toán bởi các router trung gian.
  • DHeader cơ bản của IPv6 không có trường Checksum.

Câu 17Nhận biết

Mục đích của việc loại bỏ Header Checksum trong IPv6 là gì?
  • AĐể tăng cường bảo mật.
  • BĐể làm cho header IPv6 nhỏ hơn.
  • CĐể đơn giản hóa cấu hình.
  • DĐể tăng tốc độ xử lý gói tin trên các router (do router không cần tính toán lại checksum sau mỗi hop).

Câu 18Nhận biết

Phân mảnh gói tin IPv6 chỉ có thể được thực hiện bởi thiết bị nào?
  • ACác router trung gian.
  • BMáy chủ đích.
  • CBất kỳ thiết bị nào trên đường đi.
  • DMáy chủ nguồn.

Câu 19Nhận biết

Nếu một router IPv6 nhận được một gói tin lớn hơn MTU của liên kết tiếp theo, nó sẽ làm gì?
  • ATự động phân mảnh gói tin.
  • BGửi gói tin đó đến máy chủ đích.
  • CYêu cầu nguồn gửi lại gói tin nhỏ hơn.
  • DLoại bỏ gói tin và gửi một thông báo lỗi ICMPv6 “Packet Too Big” về cho nguồn.

Câu 20Nhận biết

Thứ tự các Extension Headers trong gói tin IPv6 có quan trọng không?
  • AKhông, chúng có thể xuất hiện theo bất kỳ thứ tự nào.
  • BChỉ quan trọng nếu có nhiều hơn hai Extension Headers.
  • CChỉ quan trọng đối với các gói tin đã phân mảnh.
  • DCó, có một thứ tự khuyến nghị (và thường được tuân thủ) để các router và host xử lý chúng một cách hiệu quả.

Câu 21Nhận biết

Trường “Source Address” và “Destination Address” trong header IPv6 chứa địa chỉ loại nào?
  • AĐịa chỉ MAC.
  • BTên miền.
  • CSố cổng.
  • DĐịa chỉ logic (IPv6 address).

Câu 22Nhận biết

IPv6 hỗ trợ các loại địa chỉ nào?
  • AUnicast, Multicast, Broadcast.
  • BUnicast, Anycast, Broadcast.
  • CUnicast, Multicast, Loopback.
  • DUnicast, Multicast, Anycast. (IPv6 không có địa chỉ Broadcast)

Câu 23Nhận biết

Sự thay thế của trường TTL trong IPv4 bằng Hop Limit trong IPv6 ám chỉ điều gì?
  • AIPv6 chỉ hỗ trợ số hop nhỏ hơn.
  • BIPv6 không giới hạn số hop.
  • CIPv6 có cơ chế khác để tính toán thời gian.
  • DChức năng tương tự (ngăn vòng lặp) nhưng tên gọi phản ánh chính xác hơn ý nghĩa của nó.

Câu 24Nhận biết

Mỗi Extension Header có một trường “Next Header” riêng, có chức năng tương tự như trường “Next Header” trong header cơ bản IPv6 để làm gì?
  • AĐể chỉ ra kích thước của Extension Header.
  • BĐể chỉ ra số lượng Extension Header.
  • CĐể mã hóa nội dung của Extension Header.
  • DĐể tạo một chuỗi các header, chỉ ra loại header tiếp theo trong gói tin.

Câu 25Nhận biết

Khi một ứng dụng cần thông tin về chất lượng dịch vụ (Qo S) cho một luồng dữ liệu cụ thể trong IPv6, trường nào trong header có thể được sử dụng để hỗ trợ điều đó?
  • APayload Length.
  • BHop Limit.
  • CNext Header.
  • DTraffic Class và Flow Label.

Đã trả lời 0/25 câu