Câu 1Nhận biết
Giao thức OSPF (Open Shortest Path First) thuộc loại giao thức định tuyến nào?
- AExterior Gateway Protocol (EGP).
- BHybrid Routing Protocol.
- CDistance Vector Protocol.
- DInterior Gateway Protocol (IGP).
Câu 2Nhận biết
Thuật toán định tuyến mà OSPF sử dụng là gì?
- AThuật toán Bellman-Ford.
- BThuật toán Vector khoảng cách (Distance Vector).
- CThuật toán Vector đường dẫn (Path Vector).
- DThuật toán Trạng thái đường truyền (Link State), cụ thể là Dijkstra.
Câu 3Nhận biết
Metri (metric) mà OSPF sử dụng để lựa chọn đường đi là gì?
- ASố lượng hop (hop count).
- BĐộ trễ.
- CBăng thông khả dụng.
- DChi phí (cost) của liên kết, thường được tính dựa trên băng thông.
Câu 4Nhận biết
OSPF gửi các bản tin cập nhật định tuyến (routing updates) cho các hàng xóm của nó như thế nào?
- AĐịnh kỳ toàn bộ bảng định tuyến.
- BChỉ khi được yêu cầu.
- CChỉ khi có thay đổi nhỏ trong metri.
- DChỉ khi có sự thay đổi về trạng thái liên kết (LSA), và truyền ngập lụt (flooding) LSA đó.
Câu 5Nhận biết
Trong OSPF, khái niệm “Area” (Khu vực) có mục đích gì?
- AĐể giới hạn số lượng router trong mạng.
- BĐể tăng độ phức tạp của định tuyến.
- CĐể mã hóa thông tin định tuyến.
- DĐể phân chia một AS thành các phân vùng nhỏ hơn, giảm kích thước cơ sở dữ liệu trạng thái đường truyền (LSDB) và giới hạn phạm vi truyền ngập lụt LSA.
Câu 6Nhận biết
Khu vực OSPF nào là bắt buộc và đóng vai trò trung tâm để kết nối tất cả các khu vực khác?
- AArea 1.
- BArea 10.
- CArea 127.
- DBackbone Area (Area 0).
Câu 7Nhận biết
Router nào chịu trách nhiệm kết nối một khu vực OSPF không phải Backbone với Backbone Area?
- AInternal Router.
- BBackbone Router.
- CAS Boundary Router.
- DArea Border Router (ABR).
Câu 8Nhận biết
Router nào kết nối một AS đang chạy OSPF với một AS khác đang chạy một giao thức định tuyến khác (ví dụ: BGP)?
- AInternal Router.
- BBackbone Router.
- CArea Border Router.
- DAutonomous System Boundary Router (ASBR).
Câu 9Nhận biết
Trong OSPF, thuật toán nào được mỗi router chạy độc lập trên cơ sở dữ liệu trạng thái đường truyền (LSDB) để tính toán đường đi ngắn nhất đến tất cả các đích?
- ABellman-Ford.
- BFloyd-Warshall.
- CPrim.
- DDijkstra (SPF – Shortest Path First).
Câu 10Nhận biết
Bản tin LSA (Link State Advertisement) trong OSPF có mục đích gì?
- AĐể gửi toàn bộ bảng định tuyến.
- BĐể yêu cầu một tuyến đường cụ thể.
- CĐể báo cáo lỗi mạng.
- DĐể quảng bá thông tin về trạng thái các liên kết trực tiếp của router.
Câu 11Nhận biết
Loại LSA nào được tạo bởi mỗi router trong một khu vực để mô tả các liên kết của nó và trạng thái của các liên kết đó?
- ANetwork LSA (Type 2).
- BSummary LSA (Type 3).
- CAS External LSA (Type 5).
- DRouter LSA (Type 1).
Câu 12Nhận biết
Ưu điểm chính của OSPF so với RIP là gì?
- AĐơn giản hơn trong cấu hình.
- BYêu cầu ít tài nguyên CPU/RAM.
- CGiới hạn số lượng hop ít hơn.
- DHội tụ nhanh hơn, hỗ trợ mạng lớn thông qua phân cấp (areas), và sử dụng metric linh hoạt hơn.
Câu 13Nhận biết
Nhược điểm của OSPF là gì?
- AHội tụ chậm.
- BKhông hỗ trợ phân cấp.
- CChỉ dựa vào số hop.
- DPhức tạp hơn trong cấu hình và yêu cầu nhiều tài nguyên hơn (CPU, RAM) so với RIP.
Câu 14Nhận biết
OSPF sử dụng địa chỉ multicast nào để gửi các bản tin Hello và LSA?
- A`224.0.0.1` (All-Routers).
- B`224.0.0.9` (RIPv2).
- C`224.0.0.10` (EIGRP).
- D`224.0.0.5` (All OSPF Routers) và `224.0.0.6` (Designated Routers).
Câu 15Nhận biết
Khái niệm “Designated Router” (DR) và “Backup Designated Router” (BDR) tồn tại trong OSPF để làm gì?
- AĐể tăng cường bảo mật.
- BĐể cân bằng tải lưu lượng.
- CĐể quản lý các tuyến đường tĩnh.
- DĐể giảm thiểu số lượng bản tin LSA trên các mạng đa truy cập (ví dụ: Ethernet) và quản lý cơ sở dữ liệu LSDB.
Câu 16Nhận biết
Nếu một router được chọn làm DR trong một phân đoạn mạng, nó sẽ chịu trách nhiệm gì?
- AChỉ lắng nghe các bản tin Hello.
- BChỉ gửi LSA của riêng nó.
- CDuy trì tất cả các liên kết vật lý.
- DThu thập LSA từ tất cả các router trong phân đoạn đó và quảng bá một Network LSA cho phân đoạn.
Câu 17Nhận biết
OSPF sử dụng giao thức nào ở tầng giao vận để trao đổi các bản tin?
- AUDP.
- BICMP.
- CHTTP.
- DIP (sử dụng Protocol Number 89).
Câu 18Nhận biết
OSPF có hỗ trợ xác thực (authentication) cho các bản tin định tuyến không?
- AKhông, nó không có tính năng bảo mật.
- BChỉ khi sử dụng OSPFv3.
- CChỉ khi sử dụng mật khẩu đơn giản.
- DCó, để đảm bảo chỉ các router đáng tin cậy mới có thể trao đổi thông tin định tuyến.
Câu 19Nhận biết
Khi một ASBR (Autonomous System Boundary Router) nhập các tuyến đường từ một giao thức định tuyến khác (ví dụ: BGP) vào OSPF, nó sẽ tạo ra loại LSA nào?
- ARouter LSA (Type 1).
- BNetwork LSA (Type 2).
- CSummary LSA (Type 3).
- DAS External LSA (Type 5).
Câu 20Nhận biết
Để truy vấn trạng thái hàng xóm OSPF của một router Cisco, bạn có thể sử dụng lệnh nào?
- A`show ip route`
- B`show running-config`
- C`show interfaces`
- D`show ip ospf neighbor`
Câu 21Nhận biết
Các router trong cùng một khu vực OSPF phải có điều gì giống nhau để có thể thiết lập mối quan hệ láng giềng?
- ACùng địa chỉ IP.
- BCùng tên router.
- CCùng loại thiết bị.
- DCùng ID khu vực (Area ID), cùng subnet, và cùng mật khẩu xác thực (nếu có).
Câu 22Nhận biết
Lưu lượng của OSPF được nén để tiết kiệm băng thông không?
- ACó, luôn luôn được nén.
- BCó, nếu có quá nhiều router.
- CCó, nếu sử dụng mã hóa.
- DKhông, OSPF không nén các bản tin LSA.
Câu 23Nhận biết
OSPFv3 là phiên bản OSPF dành cho giao thức IP nào?
- AIPv4.
- BIPX.
- CApple Talk.
- DIPv6.
Câu 24Nhận biết
Trong OSPF, “Router ID” là gì?
- AĐịa chỉ IP của interface đầu tiên.
- BTên của router.
- CĐịa chỉ MAC của router.
- DMột giá trị 32-bit duy nhất được sử dụng để định danh một router trong một Autonomous System.
Câu 25Nhận biết
Khi một liên kết bị hỏng trong một mạng OSPF, điều gì sẽ xảy ra?
- AToàn bộ mạng sẽ sập.
- BCác router sẽ chờ bản tin cập nhật định kỳ.
- CCác router sẽ sử dụng tuyến đường dự phòng ngay lập tức.
- DRouter lân cận sẽ ngay lập tức phát hiện lỗi, tạo và truyền một LSA mới để thông báo về sự thay đổi, và các router khác sẽ chạy lại thuật toán SPF.