Câu 1Nhận biết
Nguyên tắc “End-to-End Principle” (Đầu cuối) trong thiết kế Internet có nghĩa là gì?
- AMọi chức năng phức tạp đều được thực hiện bởi các thiết bị trung gian.
- BToàn bộ dữ liệu phải được mã hóa ở mọi điểm trên đường truyền.
- CMọi thiết bị phải kết nối trực tiếp với nhau.
- DCác chức năng thông minh và phức tạp nên được đặt ở các điểm cuối của mạng, thay vì ở các nút trung gian.
Câu 2Nhận biết
Mục đích của việc đặt các chức năng phức tạp ở điểm cuối theo nguyên tắc End-to-End là gì?
- AĐể làm cho mạng trung tâm phức tạp hơn.
- BĐể giảm tải cho các thiết bị cuối.
- CĐể tăng chi phí cho các thiết bị mạng.
- DĐể giữ cho mạng cốt lõi đơn giản, tăng tính linh hoạt và khả năng mở rộng của mạng.
Câu 3Nhận biết
Internet được thiết kế dựa trên loại chuyển mạch nào?
- AChuyển mạch kênh (Circuit Switching).
- BChuyển mạch Cell (Cell Switching).
- CChuyển mạch quang (Optical Switching).
- DChuyển mạch gói (Packet Switching).
Câu 4Nhận biết
Lý do Internet sử dụng chuyển mạch gói là gì?
- AĐể đảm bảo chất lượng dịch vụ (Qo S) hoàn hảo.
- BĐể thiết lập đường truyền cố định cho mỗi phiên.
- CĐể giảm thiểu độ trễ cho mọi loại lưu lượng.
- DĐể tăng hiệu quả sử dụng băng thông, linh hoạt và khả năng chịu lỗi.
Câu 5Nhận biết
Dịch vụ “Best-Effort Delivery” (Cố gắng tốt nhất) của Internet có nghĩa là gì?
- AInternet luôn đảm bảo dữ liệu sẽ đến đích một cách an toàn và đúng thứ tự.
- BInternet ưu tiên các ứng dụng thời gian thực hơn các ứng dụng khác.
- CInternet sẽ cố gắng tìm con đường nhanh nhất cho mỗi gói tin.
- DInternet sẽ cố gắng hết sức để gửi gói tin đến đích, nhưng không đảm bảo việc đến đích, thứ tự, hay tránh mất gói.
Câu 6Nhận biết
Tính chất không trạng thái (Statelessness) ở tầng mạng (IP) của Internet có nghĩa là gì?
- ACác router lưu trữ thông tin đầy đủ về tất cả các kết nối.
- BCác thiết bị cuối không cần biết trạng thái của phiên.
- CToàn bộ dữ liệu được mã hóa trước khi truyền.
- DMỗi gói tin được xử lý độc lập, các router không lưu trữ thông tin về các gói tin trước đó hoặc trạng thái của các phiên.
Câu 7Nhận biết
Ưu điểm chính của tính chất không trạng thái (statelessness) là gì?
- ADễ dàng đảm bảo chất lượng dịch vụ.
- BGiảm thiểu khả năng mất gói.
- CTăng cường bảo mật cho dữ liệu.
- DĐơn giản hóa thiết kế router, tăng khả năng mở rộng và khả năng phục hồi lỗi.
Câu 8Nhận biết
Kiến trúc phân tầng của Internet thường được ví như hình gì?
- AHình hộp.
- BHình vuông.
- CHình tam giác.
- DHình đồng hồ cát (Hourglass).
Câu 9Nhận biết
Trong kiến trúc hình đồng hồ cát của Internet, tầng nào được coi là “eo” của đồng hồ cát, nơi tất cả các giao thức ở tầng trên và dưới đều hội tụ?
- ATầng Ứng dụng.
- BTầng Giao vận.
- CTầng Truy cập mạng.
- DTầng Internet (IP).
Câu 10Nhận biết
Nguyên tắc nào sau đây đảm bảo rằng Internet có thể phát triển từ vài chục máy tính thành hàng tỷ thiết bị mà không cần thiết kế lại hoàn toàn?
- ANguyên tắc End-to-End.
- BTính chất không trạng thái.
- CDịch vụ Best-Effort.
- DKhả năng mở rộng (Scalability).
Câu 11Nhận biết
Việc hỗ trợ nhiều công nghệ vật lý khác nhau ở tầng thấp và nhiều ứng dụng khác nhau ở tầng cao là một minh chứng cho nguyên tắc thiết kế nào?
- ATính đơn giản.
- BTính bảo mật.
- CTính cố định.
- DTính đa năng/Tổng quát (Generality).
Câu 12Nhận biết
Tại sao IP (Internet Protocol) lại được thiết kế theo kiểu “best-effort”?
- AĐể đảm bảo mọi gói tin đến đích một cách an toàn.
- BĐể hỗ trợ các ứng dụng yêu cầu Qo S cao.
- CĐể đơn giản hóa giao thức và tăng hiệu suất tổng thể của mạng.
- DĐể duy trì tính đơn giản ở tầng mạng, đẩy việc đảm bảo độ tin cậy lên tầng cao hơn (như TCP).
Câu 13Nhận biết
Giao thức TCP (Transmission Control Protocol) hoạt động ở tầng nào để cung cấp độ tin cậy trên một mạng “best-effort”?
- ATầng Ứng dụng.
- BTầng Internet.
- CTầng Truy cập mạng.
- DTầng Giao vận (Transport Layer).
Câu 14Nhận biết
Khi thiết kế Internet, mục tiêu ban đầu nào được ưu tiên hàng đầu?
- ABảo mật tuyệt đối.
- BChất lượng dịch vụ cao nhất.
- CTốc độ truyền tải nhanh nhất.
- DKhả năng phục hồi (Resilience) và khả năng hoạt động ngay cả khi có sự cố một phần.
Câu 15Nhận biết
Khái niệm “Routers don’t keep state” (Router không giữ trạng thái) liên quan đến nguyên tắc thiết kế nào của Internet?
- AEnd-to-End Principle.
- BScalability.
- CGenerality.
- DStatelessness.
Câu 16Nhận biết
Việc chia nhỏ dữ liệu thành các gói và định tuyến độc lập từng gói là đặc trưng của nguyên tắc nào?
- AConnection-oriented.
- BCircuit Switching.
- CCentralized control.
- DPacket Switching.
Câu 17Nhận biết
Nguyên tắc nào cho phép Internet hỗ trợ nhiều loại thiết bị và ứng dụng khác nhau, từ máy tính cá nhân đến điện thoại thông minh, Io T, v.v.?
- AEnd-to-End Principle.
- BStatelessness.
- CBest-effort delivery.
- DGenerality (Tính tổng quát/đa năng).
Câu 18Nhận biết
Phát biểu nào sau đây là **sai** về nguyên tắc thiết kế Internet?
- AInternet được thiết kế để chịu được lỗi và có khả năng phục hồi.
- BInternet sử dụng chuyển mạch gói để truyền dữ liệu.
- CTầng IP cung cấp dịch vụ best-effort.
- DInternet được thiết kế tập trung vào việc đảm bảo chất lượng dịch vụ (Qo S) nghiêm ngặt từ đầu.
Câu 19Nhận biết
Trong kiến trúc phân tầng, mỗi tầng cung cấp dịch vụ cho tầng nào?
- ATầng phía dưới nó.
- BTầng ngẫu nhiên.
- CTầng vật lý.
- DTầng phía trên nó.
Câu 20Nhận biết
Khả năng dễ dàng thêm hoặc bớt các máy chủ và người dùng mới vào mạng mà không cần thay đổi đáng kể cấu trúc mạng chính là ưu điểm của nguyên tắc nào?
- ATính trạng thái.
- BTính tập trung.
- CTính kênh truyền.
- DKhả năng mở rộng (Scalability).
Câu 21Nhận biết
Nguyên tắc thiết kế nào đã giúp Internet tránh được vấn đề “điểm lỗi duy nhất” (Single Point of Failure) ở phần cốt lõi?
- AEnd-to-End Principle.
- BStatelessness.
- CGenerality.
- DDecentralization (Phi tập trung) và Packet Switching.
Câu 22Nhận biết
Mô hình nào sau đây là một biểu hiện của nguyên tắc phân tầng trong Internet?
- AMô hình Client-Server.
- BMô hình Peer-to-Peer.
- CMô hình Bus.
- DMô hình OSI hoặc TCP/IP.
Câu 23Nhận biết
Mặc dù Internet cung cấp dịch vụ “best-effort”, các ứng dụng như gọi video hay truyền tệp lớn vẫn hoạt động tốt. Điều này nhờ vào đâu?
- AViệc thay đổi nguyên tắc thiết kế IP.
- BViệc thêm các thiết bị trung gian phức tạp.
- CViệc tăng tốc độ mạng vật lý.
- DCác giao thức ở tầng cao hơn (ví dụ: TCP, RTP) bổ sung thêm các chức năng kiểm soát lỗi, điều khiển luồng, điều khiển tắc nghẽn.
Câu 24Nhận biết
Nguyên tắc nào giúp cho các công nghệ mạng mới có thể được tích hợp vào Internet mà không cần thay đổi các tầng cao hơn?
- ATính trạng thái.
- BTính bảo mật nghiêm ngặt.
- CTính tập trung.
- DNguyên tắc phân tầng và tính mô-đun (Modularity).
Câu 25Nhận biết
Khi Internet được thiết kế ban đầu, việc kết nối các mạng hiện có vào một mạng lưới lớn hơn (internetworking) là một mục tiêu quan trọng. Điều này thể hiện qua việc sử dụng giao thức nào làm xương sống?
- AHTTP.
- BTCP.
- CUDP.
- DIP (Internet Protocol).