0/30 câu 45:00

Trắc Nghiệm Mạng Máy Tính HCMIU

Tầng OSI và TCP/IP là nền tảng kiến thức bắt buộc sinh viên CNTT phải nắm vững, thường chiếm 15-20% trong đề thi cuối kỳ. Bộ 30 câu trắc nghiệm mạng máy tính Đại học HCMIU này bao gồm các chủ đề: 7 tầng OSI, mô hình TCP/IP 4 tầng, giao thức IMAP, cơ chế điều khiển tắc nghẽn TCP, địa chỉ IP và MAC. Làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem lời giải chi tiết ngay trên HocMai Miễn Phí.

30 câu hỏi
45 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Đại học

Câu 1Nhận biết

Mô hình tham chiếu OSI và TCP/IP có điểm khác biệt cơ bản nào trong việc phân chia các tầng chức năng?
  • ATCP/IP gộp tầng Phiên và Trình bày vào tầng Giao vận để đơn giản hóa.
  • BOSI có 7 tầng với chức năng rõ ràng, trong khi TCP/IP gộp các tầng 5, 6, 7 của OSI vào một tầng Ứng dụng.
  • COSI không định nghĩa cụ thể về các giao thức, còn TCP/IP chỉ tập trung vào giao thức IP ở tầng Mạng.
  • DTCP/IP có thêm tầng Liên kết dữ liệu để quản lý truy cập đường truyền vật lý, điều mà OSI không có.

Câu 2Nhận biết

Khi một máy tính trong mạng LAN gửi dữ liệu đến một máy chủ trên Internet, vai trò chính của Router trong quá trình này là gì?
  • APhân giải tên miền (DNS) của máy chủ thành địa chỉ IP để thiết lập kết nối.
  • BĐóng gói dữ liệu từ tầng Ứng dụng và gán số cổng cho các tiến trình.
  • CChuyển tiếp các gói tin (packet) giữa các mạng khác nhau dựa trên địa chỉ IP đích.
  • DQuản lý địa chỉ MAC và chuyển tiếp khung tin (frame) trong cùng một mạng LAN.

Câu 3Nhận biết

Khái niệm nào mô tả đúng nhất về “Protocol” (Giao thức) trong mạng máy tính?
  • ALà một thiết bị vật lý dùng để kết nối nhiều máy tính trong cùng một mạng cục bộ.
  • BLà một phần mềm ứng dụng cho phép người dùng cuối truy cập các dịch vụ mạng.
  • CLà một tập hợp các quy tắc và quy ước mà các thực thể truyền thông phải tuân theo.
  • DLà phương tiện truyền dẫn vật lý như cáp đồng, cáp quang hoặc sóng vô tuyến.

Câu 4Nhận biết

Trong kiến trúc Client-Server, đặc điểm nào sau đây là chính xác nhất?
  • AMọi máy trong mạng đều có vai trò ngang hàng, có thể vừa là Client vừa là Server.
  • BServer là máy luôn ở trạng thái chờ, cung cấp dịch vụ khi có yêu cầu từ Client.
  • CDữ liệu được chia sẻ và lưu trữ phân tán trên tất cả các máy tính tham gia mạng.
  • DKiến trúc này chỉ phù hợp cho các mạng có quy mô nhỏ và không cần máy chủ riêng.

Câu 5Nhận biết

Một người dùng muốn gửi một biểu mẫu (form) chứa thông tin nhạy cảm và một tệp đính kèm lớn lên một trang web. Phương thức HTTP nào là phù hợp nhất cho yêu cầu này?
  • AGET, vì phương thức này nhanh và hiệu quả cho việc gửi dữ liệu lên server.
  • BHEAD, vì nó chỉ yêu cầu phần header của tài nguyên mà không cần gửi body.
  • CPOST, vì nó cho phép gửi dữ liệu trong phần body của yêu cầu và không giới hạn độ dài.
  • DPUT, vì phương thức này được thiết kế chuyên để cập nhật toàn bộ tài nguyên trên server.

Câu 6Nhận biết

Khi bạn gõ www.google.com vào trình duyệt, bản ghi DNS nào được truy vấn đầu tiên để tìm địa chỉ IPv4 của máy chủ?
  • ABản ghi CNAME (Canonical Name).
  • BBản ghi A (Address).
  • CBản ghi MX (Mail Exchange).
  • DBản ghi NS (Name Server).

Câu 7Nhận biết

So sánh giữa hai giao thức lấy thư điện tử POP3 và IMAP, phát biểu nào sau đây là đúng?
  • AIMAP cho phép đồng bộ hóa trạng thái thư (đã đọc, đã xóa) trên nhiều thiết bị khác nhau.
  • BPOP3 cho phép quản lý thư mục trên server, trong khi IMAP tải toàn bộ thư về máy client.
  • CCả hai giao thức đều mặc định xóa thư trên server sau khi người dùng đã tải về máy.
  • DPOP3 sử dụng kết nối bền bỉ (persistent connection), còn IMAP sử dụng kết nối không bền bỉ.

Câu 8Nhận biết

Giao thức FTP (File Transfer Protocol) sử dụng hai kết nối TCP song song. Mục đích của việc này là gì?
  • AMột kết nối để truyền dữ liệu và một kết nối dự phòng khi kết nối kia gặp sự cố.
  • BTăng gấp đôi băng thông truyền dữ liệu bằng cách sử dụng đồng thời cả hai kết nối.
  • CMột kết nối cho việc điều khiển (lệnh) và một kết nối riêng cho việc truyền dữ liệu.
  • DMột kết nối cho việc tải lên (upload) và một kết nối riêng cho việc tải xuống (download).

Câu 9Nhận biết

Cookie trong HTTP được sử dụng để làm gì?
  • AMã hóa dữ liệu truyền đi giữa client và server để tăng cường tính bảo mật.
  • BLưu trữ các phiên làm việc và thông tin trạng thái của người dùng trên trình duyệt.
  • CNén nội dung trang web để giảm thời gian tải về cho người dùng cuối.
  • DPhân giải địa chỉ IP của các máy chủ web mà không cần thông qua DNS.

Câu 10Nhận biết

Giao thức nào chịu trách nhiệm đẩy (push) thư điện tử từ máy khách gửi đến máy chủ thư?
  • APOP3 (Post Office Protocol 3).
  • BIMAP (Internet Message Access Protocol).
  • CHTTP (Hyper Text Transfer Protocol).
  • DSMTP (Simple Mail Transfer Protocol).

Câu 11Nhận biết

Trong mạng ngang hàng (P2P), một file lớn được chia thành nhiều phần nhỏ (chunks). Lợi ích chính của cơ chế này là gì?
  • ACho phép các peer tải đồng thời các chunk khác nhau từ nhiều peer khác nhau.
  • BGiúp máy chủ trung tâm dễ dàng quản lý và phân phối các phần của tệp tin hơn.
  • CĐảm bảo tính toàn vẹn của tệp tin vì mỗi chunk được mã hóa riêng biệt.
  • DGiảm tổng dung lượng lưu trữ cần thiết trên mỗi peer tham gia vào mạng.

Câu 12Nhận biết

Dịch vụ nào sau đây là ứng cử viên phù hợp nhất để sử dụng giao thức UDP thay vì TCP?
  • ATruyền một tệp tin lớn yêu cầu tính toàn vẹn dữ liệu tuyệt đối.
  • BMột ứng dụng hội nghị truyền hình trực tuyến (video conference).
  • CGửi email yêu cầu đảm bảo thư phải đến được máy chủ nhận.
  • DTruy cập một trang web ngân hàng trực tuyến với nhiều giao dịch.

Câu 13Nhận biết

Trong cơ chế Three-Way Handshake của TCP, gói tin thứ hai được gửi từ Server đến Client chứa các cờ (flags) nào?
  • AChỉ có cờ SYN.
  • BCờ SYN và cờ FIN.
  • CCờ SYN và cờ ACK.
  • DChỉ có cờ ACK.

Câu 14Nhận biết

Trong cơ chế kiểm soát tắc nghẽn của TCP, khi phát hiện mất gói tin thông qua 3 ACK trùng lặp (3 duplicate ACKs), cwnd (cửa sổ tắc nghẽn) sẽ thay đổi như thế nào?
  • Acwnd được giảm xuống còn một nửa giá trị hiện tại (cơ chế Fast Recovery).
  • Bcwnd được đặt lại về 1 MSS và bắt đầu lại giai đoạn Slow Start.
  • Ccwnd được giữ nguyên giá trị nhưng ssthresh được giảm đi một nửa.
  • Dcwnd tăng tuyến tính lên 1 MSS cho mỗi ACK nhận được sau đó.

Câu 15Nhận biết

Mục đích chính của cơ chế “Flow Control” (Điều khiển luồng) trong TCP là gì?
  • ANgăn chặn bên gửi làm tràn bộ đệm (buffer) của bên nhận dữ liệu.
  • BĐiều chỉnh tốc độ gửi để không làm quá tải các router trên đường truyền.
  • CPhân chia luồng dữ liệu lớn thành các gói tin có kích thước phù hợp.
  • DLựa chọn đường đi tốt nhất cho các gói tin đi từ nguồn tới đích.

Câu 16Nhận biết

Số hiệu cổng (port number) trong header của TCP/UDP có chức năng gì?
  • AXác định địa chỉ vật lý (MAC) của card mạng trên máy tính đích.
  • BXác định tiến trình (process) hoặc ứng dụng cụ thể trên máy tính đích.
  • CXác định địa chỉ logic (IP) của máy tính đích trên mạng Internet.
  • DSắp xếp thứ tự các gói tin khi chúng đến đích không đúng tuần tự.

Câu 17Nhận biết

Phát biểu nào mô tả đúng nhất về đặc điểm của giao thức UDP (User Datagram Protocol)?
  • ACung cấp cơ chế truyền dữ liệu có độ tin cậy cao và được sắp xếp thứ tự.
  • BCung cấp dịch vụ truyền dữ liệu “nỗ lực tối đa” (best-effort) không đảm bảo.
  • CYêu cầu thiết lập kết nối logic giữa hai bên trước khi truyền dữ liệu.
  • DTích hợp sẵn cơ chế điều khiển luồng và kiểm soát tắc nghẽn phức tạp.

Câu 18Nhận biết

Tại sao số thứ tự (Sequence Number) lại quan trọng trong giao thức TCP?
  • AĐể xác định số hiệu cổng của ứng dụng đang chờ nhận dữ liệu ở phía máy nhận.
  • BĐể router biết đường đi nào cần chuyển tiếp gói tin để đến được đích nhanh nhất.
  • CĐể phía nhận có thể sắp xếp lại các segment về đúng thứ tự ban đầu của chúng.
  • DĐể phát hiện và loại bỏ các gói tin bị trùng lặp được gửi bởi giao thức UDP.

Câu 19Nhận biết

Một mạng có địa chỉ 192.168.10.0/26. Địa chỉ broadcast của mạng này là gì?
  • A192.168.10.255
  • B192.168.10.64
  • C192.168.10.127
  • D192.168.10.63

Câu 20Nhận biết

So sánh giữa hai thuật toán định tuyến Distance Vector và Link State, đâu là một đặc điểm của Link State?
  • AMỗi router chỉ chia sẻ thông tin định tuyến của mình với các router hàng xóm trực tiếp.
  • BDễ xảy ra hiện tượng “đếm đến vô cùng” (counting to infinity) khi có sự thay đổi topo.
  • CMỗi router xây dựng một bản đồ topo hoàn chỉnh của toàn bộ mạng.
  • DSử dụng số lượng hop (hop count) làm thước đo (metric) chính để chọn đường đi.

Câu 21Nhận biết

Giao thức ICMP (Internet Control Message Protocol) thường được sử dụng cho mục đích gì?
  • ATruyền tải dữ liệu chính của các ứng dụng như duyệt web hay gửi email.
  • BThiết lập kết nối tin cậy và đảm bảo thứ tự gói tin giữa hai máy chủ.
  • CBáo cáo các lỗi phát sinh và gửi các thông điệp điều khiển trong mạng IP.
  • DPhân giải địa chỉ MAC thành địa chỉ IP tương ứng trong một mạng cục bộ.

Câu 22Nhận biết

Khi một gói tin IP có kích thước lớn hơn đơn vị truyền tải tối đa (MTU) của một liên kết mạng, quá trình nào sẽ xảy ra?
  • AGói tin sẽ bị loại bỏ và một thông báo lỗi ICMP được gửi về cho bên gửi.
  • BGói tin được gửi lại về router trước đó để tìm một đường đi khác có MTU lớn hơn.
  • CRouter sẽ chờ cho đến khi tất cả các mảnh của gói tin gốc đến trước khi chuyển tiếp.
  • DRouter sẽ thực hiện quá trình phân mảnh (fragmentation) gói tin đó.

Câu 23Nhận biết

Trong địa chỉ IPv4, lớp địa chỉ nào có số lượng mạng (network) ít nhất nhưng lại hỗ trợ số lượng host trên mỗi mạng nhiều nhất?
  • ALớp A
  • BLớp B
  • CLớp C
  • DLớp D

Câu 24Nhận biết

NAT (Network Address Translation) mang lại lợi ích chính nào cho một mạng riêng?
  • ACho phép nhiều máy tính trong mạng riêng sử dụng chung một địa chỉ IP công cộng.
  • BTăng tốc độ truyền dữ liệu bằng cách chọn đường đi ngắn nhất ra Internet.
  • CMã hóa tất cả dữ liệu ra vào mạng để đảm bảo tính bảo mật tuyệt đối.
  • DTự động cấp phát địa chỉ IP động cho các thiết bị trong mạng LAN.

Câu 25Nhận biết

Thiết bị Switch hoạt động ở tầng nào trong mô hình OSI và đưa ra quyết định chuyển tiếp frame dựa trên thông tin gì?
  • ATầng 3 (Network), dựa trên địa chỉ IP đích của gói tin.
  • BTầng 2 (Data Link), dựa trên địa chỉ MAC đích của frame.
  • CTầng 1 (Physical), dựa trên cổng vật lý mà tín hiệu đi vào.
  • DTầng 4 (Transport), dựa trên số hiệu cổng của segment.

Câu 26Nhận biết

Giao thức ARP (Address Resolution Protocol) có mục đích gì?
  • ATìm địa chỉ IP của một máy tính khi đã biết tên miền của nó.
  • BCấp phát động một địa chỉ IP cho một máy tính mới kết nối vào mạng.
  • CChuyển đổi một địa chỉ IP công cộng thành một địa chỉ IP riêng tư.
  • DTìm địa chỉ MAC của một máy tính trong cùng mạng LAN khi biết địa chỉ IP.

Câu 27Nhận biết

Tại sao địa chỉ MAC lại cần thiết khi đã có địa chỉ IP?
  • AĐịa chỉ MAC dùng để xác định thiết bị cụ thể trong một liên kết vật lý (một mạng LAN).
  • BĐịa chỉ MAC được dùng để định tuyến gói tin giữa các mạng khác nhau trên toàn cầu.
  • CĐịa chỉ IP chỉ có giá trị trong mạng cục bộ, còn địa chỉ MAC có giá trị toàn cầu.
  • DĐịa chỉ MAC là địa chỉ tạm thời, trong khi địa chỉ IP là địa chỉ cố định của thiết bị.

Câu 28Nhận biết

Trong mạng Ethernet, khi một trạm muốn gửi dữ liệu mà phát hiện đường truyền đang bận, nó sẽ làm gì theo cơ chế CSMA/CD?
  • AGửi dữ liệu ngay lập tức và hy vọng không xảy ra xung đột với các trạm khác.
  • BGửi một tín hiệu “jam” để thông báo cho các trạm khác ngừng truyền tín hiệu.
  • CChờ cho đến khi đường truyền rảnh rồi mới bắt đầu quá trình truyền dữ liệu.
  • DYêu cầu một điểm truy cập trung tâm cấp phép quyền được truyền dữ liệu.

Câu 29Nhận biết

Đâu là sự khác biệt cơ bản giữa một Hub và một Switch?
  • AHub hoạt động ở tầng 2, còn Switch hoạt động ở tầng 3 của mô hình OSI.
  • BHub gửi dữ liệu đến tất cả các cổng, còn Switch chỉ gửi đến cổng đích cụ thể.
  • CSwitch tạo ra một miền xung đột lớn hơn so với việc sử dụng Hub.
  • DHub có thể học địa chỉ MAC của thiết bị, còn Switch thì không thể.

Câu 30Nhận biết

Một frame Ethernet đến một Switch. Địa chỉ MAC đích của frame này không có trong bảng MAC của Switch. Switch sẽ xử lý frame này như thế nào?
  • AGửi một yêu cầu ARP để tìm ra cổng tương ứng với địa chỉ MAC đích đó.
  • BLoại bỏ frame này vì không xác định được đường ra cho nó.
  • CChuyển tiếp (flood) frame này ra tất cả các cổng, ngoại trừ cổng mà nó đã nhận vào.
  • DGửi frame này đến cổng mặc định (default gateway) để nhờ router xử lý.

Đã trả lời 0/30 câu