0/20 câu 15:00

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 2 – Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ chơi chữ

Dưới đây là bộ 20 câu trắc nghiệm Ngữ văn 9 về biện pháp tu từ chơi chữ, giúp học sinh ôn tập lý thuyết và thực hành nhanh chóng. Chủ đề này thường chiếm 10–15% trong kỳ thi học kỳ, vô cùng quan trọng cho điểm số. Bài viết này chia sẻ đề thi thử, giải chi tiết và tính năng chấm điểm trực tiếp trên HocMai Miễn Phí, giúp học sinh luyện thi hiệu quả, tự tin vào kỳ thi sắp tới.

20 câu hỏi
15 phút
Phạm vi: kiểm tra: Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ chơi chữ
Lớp 9 Ngữ văn

Câu 1Nhận biết

Biện pháp tu từ chơi chữ là gì?
  • ASử dụng những chỗ khác nhau về ngữ âm, ngữ nghĩa, văn tự, văn cảnh để tạo ra sự bất ngờ thú vị trong cách hiểu, trong dòng liên tưởng của người đọc, người nghe.
  • BSử dụng những chỗ giống nhau về ngữ âm, ngữ nghĩa, văn tự, văn cảnh để tạo ra sự bất ngờ thú vị trong cách hiểu, trong dòng liên tưởng của người đọc, người nghe.
  • CSử dụng những từ Hán Việt đồng âm khác nghĩa để tạo ra sự bất ngờ thú vị trong cách hiểu, trong dòng liên tưởng của người đọc, người nghe.
  • DSử dụng những từ Hán Việt đồng âm gần nghĩa để tạo ra sự bất ngờ thú vị trong cách hiểu, trong dòng liên tưởng của người đọc, người nghe.

Câu 2Nhận biết

Đâu là cách chơi chữ thường gặp?
  • ADùng từ đồng âm.
  • BDùng từ đồng âm khác nghĩa.
  • CDùng từ trại âm khác nghĩa.
  • DDùng từ trại âm, từ đồng âm.

Câu 3Nhận biết

Đâu không phải cách chơi chữ thường gặp?
  • ADùng lối nói khoa trương, phóng đại.
  • BDùng lối nói lái.
  • CDùng từ trái nghĩa.
  • DDùng từ gần nghĩa.

Câu 4Nhận biết

Đâu là nhận định đúng về cách dùng biện pháp tu từ chơi chữ?
  • AChỉ sử dụng độc lập những cách chơi chữ trong biện pháp tu từ chơi chữ.
  • BChỉ sử dụng kết hợp những cách chơi chữ trong biện pháp tu từ chơi chữ.
  • CCó thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp những cách chơi chữ này.
  • DMỗi sáng tác chỉ dùng được hai cách chơi chữ.

Câu 5Nhận biết

Tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ là gì?
  • ALàm phong phú thêm tư duy.
  • BTạo sự ý vị cho lời nói.
  • CThể hiện sự hiểu biết phong phú nhiều lĩnh vực trong đời sống của người viết.
  • DLàm phong phú thêm tư duy, đồng thời tạo sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói.

Câu 6Nhận biết

Cách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Anh Hươu đi chợ Đồng Nai
Bước qua bến Nghé, ngồi nhai thịt bò
  • ADùng từ đồng âm.
  • BDùng lối nói trại âm.
  • CDùng lối điệp âm.
  • DDùng từ trái nghĩa.

Câu 7Nhận biết

Cách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Sánh với Na Va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
  • ADùng lối điệp âm.
  • BDùng lối nói gần âm.
  • CDùng lối nói lái.
  • DDùng từ trái nghĩa.

Câu 8Nhận biết

Cách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
  • ADùng lối nói trại âm.
  • BDùng lối nói lái.
  • CDùng lối điệp âm.
  • DDùng từ đồng nghĩa.

Câu 9Nhận biết

Cách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Con cá đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
  • ADùng lối nói lái.
  • BDùng lối nói trại âm.
  • CDùng từ đồng nghĩa.
  • DDùng từ trái nghĩa.

Câu 10Nhận biết

Cách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non?
  • ADùng từ trái nghĩa.
  • BDùng từ đồng nghĩa.
  • CDùng lối nói lái.
  • DDùng cách điệp âm.

Câu 11Nhận biết

Câu nào dưới đây có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ?
  • ABò lang chạy vào làng Bo.
  • BĂn quả nhớ kẻ trồng cây.
  • CTrời mưa khiến đường trơn.
  • DNắng chiếu rực rỡ cả một khu rừng.

Câu 12Nhận biết

Đoạn thơ dưới đây chơi chữ ở từ ngữ nào?
Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
  • ADùng từ đồng âm: cam trong “gói cam” và “cam lai”.
  • BDùng thành ngữ Khổ tận cam lai.
  • CDùng điệp âm đây và cây.
  • DKhông sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ.

Câu 13Nhận biết

Đoạn thơ dưới đây sử dụng lối chơi chữ nào?
Duyên duyên ý ý tình tình
Đây đây đó đó tình tình ta
Năm năm tháng tháng ngày ngày
Chờ chờ đợi đợi, rày rày mai mai
  • ADùng từ trái nghĩa.
  • BDùng từ đồng nghĩa.
  • CDùng lối nói lái.
  • DDùng cách điệp âm.

Câu 14Nhận biết

Những câu thơ dưới đây sử dụng lối chơi chữ nào?
Một trăm thứ dầu, dầu chi là dầu không thắp?
Một trăm thứ bắp, bắp chi là bắp không rang? …
Trai nam nhi đối đặng, gái bốn mùa xin theo.
  • ADùng lối điệp âm.
  • BDùng lối nói gần âm.
  • CDùng từ đồng âm.
  • DDùng từ trái nghĩa.

Câu 15Nhận biết

Hai câu thơ dưới đây sử dụng lối chơi chữ ở những từ ngữ, hình ảnh nào?
Rắn hổ đất leo cây thục địa
Ngựa nhà trời ăn cỏ chỉ thiên.
  • ADùng từ trái nghĩa thiên, địa
  • BDùng từ đồng âm thục, thiên.
  • CDùng từ đồng nghĩa thục, chỉ.
  • DDùng từ gần âm thục, thiên.

Câu 16Nhận biết

Theo em, vì sao nhân dân hay sử dụng lối nói chơi chữ trong lời ăn tiếng nói hàng ngày?
  • AVì người Việt vốn có tính hài hước, dí dỏm.
  • BVì đó là truyền thống lâu đời của nhân dân.
  • CVì người Việt vốn có tính hài hước, dí dỏm, lại thông minh và sâu sắc, có nhiều điều kiện thuận lợi về chất liệu ngôn ngữ.
  • DVì người Việt nhiều điều kiện thuận lợi về chất liệu ngôn ngữ.

Câu 17Nhận biết

Vì sao chơi chữ trong thơ lại khó?
  • AVì thơ phụ thuộc vào chủ đề, đề tài, không phải chủ đề, đề tài nào cũng có thể chơi chữ.
  • BVì thơ bị quy định bởi niêm, luật, nhịp điệu, âm điệu của các thể thơ.
  • CVì thơ ca là thứ bác học, khác với lời ăn tiếng nói hàng ngày.
  • DVì chơi chữ chỉ dùng được trong ca dao, dân ca cổ xưa.

Câu 18Nhận biết

Bài thơ dưới đây sử dụng lối chơi chữ nào?
Quán Sứ sao mà khách vắng teo
Hỏi thăm sư cụ đáo nơi neo
Chày kình tiểu để suông không đấm
Tràng hạt vãi lần đếm lại đeo
(Chùa Quán Sứ – Hồ Xuân Hương)
  • ADùng cách nói lái.
  • BDùng từ đồng âm.
  • CDùng từ gần âm.
  • DDùng từ trái nghĩa.

Câu 19Nhận biết

Biện pháp chơi chữ thể hiện đặc điểm nào của người Việt Nam?
  • AThông minh, sáng tạo.
  • BSùng cổ.
  • CThâm thúy, triết lý.
  • DNhút nhát, rụt rè.

Câu 20Nhận biết

Biện pháp chơi chữ với những lối chơi chữ khác nhau thể hiện đặc điểm gì của tiếng Việt?
  • ASự linh hoạt, độc đáo.
  • BSự hạn hẹp về mặt ngữ âm.
  • CSự hạn chế về mặt ngữ nghĩa.
  • DSự giàu có về số lượng từ ngữ.

Đã trả lời 0/20 câu