Câu 1Nhận biết
Thông tin kế toán được coi là trình bày trung thực (Faithful Representation) khi nó:
- ACó khả năng ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng.
- BĐầy đủ, trung lập và không có sai sót trọng yếu.
- CĐược cung cấp kịp thời cho người sử dụng.
- DCó thể so sánh được giữa các kỳ và các doanh nghiệp khác nhau.
Câu 2Nhận biết
Một công ty lớn quyết định không khấu hao một chiếc máy in giá 2 triệu đồng mà ghi thẳng vào chi phí. Việc này được chấp nhận dựa trên nguyên tắc nào?
- ANguyên tắc giá gốc
- BNguyên tắc thận trọng
- CNguyên tắc trọng yếu (Materiality Principle)
- DNguyên tắc nhất quán
Câu 3Nhận biết
Chủ sở hữu công ty TNHH rút vốn bằng cách lấy một máy tính của công ty. Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến phương trình kế toán như thế nào?
- AGiảm Tài sản, Tăng Chi phí.
- BGiảm Tài sản, Giảm Vốn chủ sở hữu.
- CKhông ảnh hưởng đến phương trình kế toán.
- DGiảm Tài sản, Tăng Nợ phải trả.
Câu 4Nhận biết
Tài khoản “Cổ tức đã chia” (Dividends) được phân loại là:
- ATài sản
- BNợ phải trả
- CTài khoản điều chỉnh giảm Vốn chủ sở hữu
- DChi phí
Câu 5Nhận biết
Để ghi giảm Doanh thu (ví dụ: do hàng bán bị trả lại), kế toán sẽ:
- AGhi Nợ tài khoản Doanh thu hoặc tài khoản Hàng bán bị trả lại.
- BGhi Có tài khoản Doanh thu.
- CGhi Nợ tài khoản Chi phí.
- DGhi Có tài khoản Tiền mặt.
Câu 6Nhận biết
Theo hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam, tài khoản “Chi phí tài chính” có số hiệu là:
- ATK 515
- BTK 641
- CTK 635
- DTK 811
Câu 7Nhận biết
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ KHÔNG cung cấp thông tin trực tiếp về:
- AKhả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp.
- BLợi nhuận của công ty trong kỳ.
- CKhả năng trả nợ và trả cổ tức.
- DCác hoạt động đầu tư và tài chính bằng tiền.
Câu 8Nhận biết
Hoạt động thu tiền từ việc bán một khoản đầu tư dài hạn vào công ty khác được phân loại là:
- ALuồng tiền từ hoạt động kinh doanh.
- BLuồng tiền từ hoạt động đầu tư.
- CLuồng tiền từ hoạt động tài chính.
- DGiao dịch phi tiền tệ.
Câu 9Nhận biết
Cuối kỳ, kế toán nhận thấy lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong kỳ nhưng chưa nhận được. Bút toán điều chỉnh sẽ làm:
- ATăng Nợ phải trả và tăng Doanh thu.
- BTăng Tài sản và tăng Doanh thu.
- CTăng Tài sản và tăng Nợ phải trả.
- DGiảm Tài sản và giảm Doanh thu.
Câu 10Nhận biết
Vào ngày 1/11, công ty vay ngân hàng 200 triệu, lãi suất 12%/năm, trả lãi 6 tháng một lần. Bút toán điều chỉnh chi phí lãi vay tại ngày 31/12 là:
- ANợ TK Chi phí lãi vay 2tr / Có TK Lãi vay phải trả 2tr
- BNợ TK Chi phí lãi vay 12tr / Có TK Lãi vay phải trả 12tr
- CNợ TK Chi phí lãi vay 4tr / Có TK Lãi vay phải trả 4tr
- DKhông ghi nhận cho đến khi trả lãi.
Câu 11Nhận biết
Nếu công ty bỏ qua việc ghi nhận bút toán điều chỉnh phân bổ chi phí thuê nhà trả trước, hậu quả sẽ là:
- AChi phí bị ghi nhận quá cao, Lợi nhuận bị ghi nhận quá thấp.
- BNợ phải trả bị ghi nhận quá cao, Tài sản bị ghi nhận quá thấp.
- CTài sản bị ghi nhận quá cao, Lợi nhuận bị ghi nhận quá cao.
- DVốn chủ sở hữu bị ghi nhận quá thấp.
Câu 12Nhận biết
Bảng cân đối thử đã điều chỉnh (Adjusted Trial Balance) được lập ra sau khi:
- AGhi nhận các nghiệp vụ vào sổ nhật ký.
- BChuyển sổ từ nhật ký sang sổ cái.
- CThực hiện các bút toán điều chỉnh.
- DThực hiện các bút toán khóa sổ.
Câu 13Nhận biết
Trong thời kỳ giá cả hàng hóa có xu hướng giảm (thời kỳ giảm phát), phương pháp FIFO sẽ cho ra:
- ALợi nhuận thuần cao hơn phương pháp bình quân gia quyền.
- BLợi nhuận thuần thấp hơn phương pháp bình quân gia quyền.
- CGiá trị hàng tồn kho cuối kỳ cao hơn phương pháp bình quân gia quyền.
- DGiá vốn hàng bán thấp hơn phương pháp bình quân gia quyền.
Câu 14Nhận biết
Mục đích chính của bút toán đảo (Reversing Entries) là:
- ASửa chữa các lỗi đã ghi sai.
- BĐơn giản hóa việc ghi chép các giao dịch thông thường trong kỳ kế toán tiếp theo liên quan đến các bút toán điều chỉnh dồn tích.
- CLà một bước bắt buộc trong chu trình kế toán.
- DĐể khóa sổ tài khoản.
Câu 15Nhận biết
Sau khi khóa sổ, tài khoản nào sau đây sẽ KHÔNG xuất hiện trên Bảng cân đối thử sau khóa sổ?
- ATiền mặt
- BVay ngắn hạn
- CLợi nhuận chưa phân phối
- DChi phí bán hàng
Câu 16Nhận biết
Lợi nhuận giữ lại (Retained Earnings) thể hiện:
- ALượng tiền mặt mà công ty có sẵn.
- BToàn bộ lợi nhuận công ty kiếm được từ khi thành lập.
- CPhần lợi nhuận tích lũy của công ty sau khi đã trừ đi cổ tức đã chia.
- DGiá trị thị trường của công ty.
Câu 17Nhận biết
Giá trị còn lại (Book Value) của một tài sản có thể bằng 0 khi:
- ATài sản đó không còn sử dụng được.
- BTài sản đó đã được khấu hao hết.
- CGiá thị trường của tài sản bằng 0.
- DCông ty quyết định xóa sổ tài sản.
Câu 18Nhận biết
Hoạt động thu tiền từ việc phát hành cổ phiếu được phân loại là dòng tiền từ:
- AHoạt động kinh doanh
- BHoạt động đầu tư
- CHoạt động tài chính
- DHoạt động phi tiền tệ
Câu 19Nhận biết
Bút toán ghi nhận việc xóa sổ một khoản nợ phải thu khó đòi (đã lập dự phòng trước đó) sẽ ảnh hưởng đến Vốn lưu động (Working Capital) như thế nào?
- ATăng Vốn lưu động.
- BGiảm Vốn lưu động.
- CKhông ảnh hưởng đến Vốn lưu động.
- DTùy thuộc vào giá trị của khoản nợ.
Câu 20Nhận biết
Công ty đã sử dụng hết một nửa số văn phòng phẩm đã mua đầu kỳ. Bút toán điều chỉnh cuối kỳ là:
- ANợ TK Văn phòng phẩm / Có TK Chi phí văn phòng phẩm
- BNợ TK Chi phí văn phòng phẩm / Có TK Văn phòng phẩm
- CNợ TK Tiền / Có TK Chi phí văn phòng phẩm
- DKhông cần điều chỉnh.
Câu 21Nhận biết
Ghi Nợ một tài khoản Tài sản và ghi Có một tài khoản Nợ phải trả có nghĩa là:
- AMua một tài sản bằng tiền mặt.
- BTrả nợ cho nhà cung cấp.
- CMua một tài sản trả sau.
- DBán một tài sản và nhận nợ.
Câu 22Nhận biết
Kế toán ghi nhầm một khoản chi tiền mặt trả nợ người bán trị giá 20 triệu vào tài khoản “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Bút toán sửa sai là:
- ANợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 20tr / Có TK Tiền mặt 20tr
- BNợ TK Phải trả người bán 20tr / Có TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 20tr
- CNợ TK Phải trả người bán 20tr / Có TK Tiền mặt 20tr
- DNợ TK Tiền mặt 20tr / Có TK Phải trả người bán 20tr
Câu 23Nhận biết
Sổ Nhật ký chung (General Journal) có vai trò chính là:
- ACung cấp một bản ghi đầy đủ theo trình tự thời gian của tất cả các giao dịch.
- BTheo dõi số dư của từng tài khoản.
- CLập báo cáo tài chính.
- DKiểm tra sự cân bằng Nợ-Có.
Câu 24Nhận biết
Số dư Có của tài khoản “Phải thu khách hàng” (TK 131) có nghĩa là:
- AKhách hàng còn nợ công ty.
- BKhách hàng đã ứng trước tiền hàng cho công ty hoặc trả thừa tiền.
- CCông ty đã xóa nợ cho khách hàng.
- DĐây là một sai sót kế toán.
Câu 25Nhận biết
Hoạt động chi tiền mua lại cổ phiếu của chính công ty (cổ phiếu quỹ) được phân loại là dòng tiền từ:
- AHoạt động kinh doanh
- BHoạt động đầu tư
- CHoạt động tài chính
- DHoạt động phi tiền tệ
Câu 26Nhận biết
Lợi nhuận giữ lại cuối kỳ = Lợi nhuận giữ lại đầu kỳ + Lợi nhuận ròng – …?
- ADoanh thu
- BChi phí
- CCổ tức đã chia
- DCác khoản phải thu
Câu 27Nhận biết
Nghiệp vụ nào sau đây KHÔNG làm thay đổi tổng tài sản của doanh nghiệp?
- AVay ngân hàng mua hàng hóa.
- BBán hàng thu tiền với giá bán bằng giá vốn.
- CThu hồi một khoản nợ phải thu từ khách hàng bằng tiền mặt.
- DChủ sở hữu góp vốn bằng tài sản cố định.
Câu 28Nhận biết
Cơ sở dồn tích khác với cơ sở tiền mặt ở điểm cơ bản nào?
- AThời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí.
- BCách thức ghi nhận tài sản.
- CViệc sử dụng hệ thống tài khoản.
- DCác loại báo cáo tài chính được lập.
Câu 29Nhận biết
Doanh thu từ việc bán một khoản đầu tư chứng khoán được ghi nhận vào tài khoản:
- ADoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511)
- BDoanh thu hoạt động tài chính (TK 515)
- CThu nhập khác (TK 711)
- DMột khoản tăng Vốn chủ sở hữu trực tiếp
Câu 30Nhận biết
Chu trình kế toán kết thúc bằng việc:
- ALập Bảng cân đối kế toán.
- BGhi nhận các nghiệp vụ vào sổ nhật ký.
- CLập Bảng cân đối thử.
- DLập Bảng cân đối thử sau khóa sổ (tùy chọn có bút toán đảo).