0/30 câu 45:00

Trắc nghiệm Nhập môn Tâm lý học UEH

Với 30 câu trắc nghiệm nhập môn Tâm lý học UEH, thời gian 45 phút, bạn sẽ ôn tập lý thuyết, phân tích hiện tượng tâm lý đám đông, cảm giác hối hận, và tháp nhu cầu Maslow – những nội dung chiếm tỷ trọng lớn trong đề thi đại học. Được thiết kế chuẩn cấu trúc, bài test cho phép làm trực tiếp, chấm điểm tự động và xem lời giải chi tiết ngay trên HocMai Miễn Phí, giúp bạn nâng cao kỹ năng làm bài và chuẩn bị tối đa cho kỳ thi.

30 câu hỏi
45 phút
Phạm vi: ghi nhớ thông tin trong một khoảng thời gian ngắn.D. Trạng thái tỉnh táo chung của cơ thể và tâm trí.
Đại học Vật lý

Câu 1Nhận biết

Khi nghiên cứu về hiện tượng “tâm lý đám đông” trong các quyết định đầu tư trên thị trường chứng khoán, nhà tâm lý học đang tập trung vào đối tượng nghiên cứu nào của tâm lý học?
  • ACác hiện tượng tâm lý cá nhân như tư duy, trí nhớ của nhà đầu tư.
  • BCác hoạt động, hành vi có thể quan sát được và các quá trình tinh thần, tâm lý bên trong trong bối cảnh xã hội cụ thể.
  • CChỉ những biểu hiện hành vi bên ngoài của đám đông mà không cần quan tâm đến cơ chế tâm lý tiềm ẩn.
  • DNghiên cứu về cơ sở sinh lý thần kinh của các quyết định tài chính.

Câu 2Nhận biết

Một người tiêu dùng sau khi mua một chiếc điện thoại đắt tiền đã trải qua cảm giác hối tiếc, nhưng sau đó lại tích cực tìm kiếm các bài đánh giá tốt về sản phẩm và thuyết phục bạn bè rằng đây là một quyết định đúng đắn. Hiện tượng này là một ví dụ điển hình của lý thuyết nào trong tâm lý học xã hội?
  • ABất hòa nhận thức (Cognitive Dissonance) của Leon Festinger.
  • BHiệu ứng mỏ neo (Anchoring Effect) trong việc ra quyết định.
  • CThuyết quy kết (Attribution Theory) của Heider.
  • DĐiều kiện hóa từ kết quả (Operant Conditioning) của B.F. Skinner.

Câu 3Nhận biết

Một doanh nghiệp áp dụng chính sách thưởng “nhân viên xuất sắc nhất tháng” bằng một chuyến du lịch để khuyến khích nhân viên đạt thành tích cao. Theo thuyết điều kiện hóa từ kết quả, chuyến du lịch này đóng vai trò là gì?
  • ACủng cố âm (Negative Reinforcement).
  • BTrừng phạt (Punishment).
  • CCủng cố dương (Positive Reinforcement).
  • DKích thích không điều kiện (Unconditioned Stimulus).

Câu 4Nhận biết

Theo tháp nhu cầu của Abraham Maslow, một công ty đã đảm bảo mức lương cạnh tranh (nhu cầu sinh lý) và môi trường làm việc an toàn (nhu cầu an toàn), nhưng nhân viên vẫn cảm thấy thiếu động lực và không gắn kết. Phân tích tâm lý cho thấy nguyên nhân khả dĩ nhất là gì?
  • ACác nhu cầu bậc thấp như lương và an toàn thực chất vẫn chưa được đáp ứng đầy đủ.
  • BTháp nhu cầu của Maslow không còn phù hợp với môi trường làm việc hiện đại.
  • CDo đặc điểm tính cách của nhân viên, họ vốn là những người khó hài lòng.
  • DCác nhu cầu bậc cao như giao tiếp, thuộc về (xã hội), tôn trọng chưa được đáp ứng.

Câu 5Nhận biết

Khi một nhà quản lý quy kết thất bại của một dự án là do “năng lực kém” của nhân viên, trong khi lại bỏ qua các yếu tố tình huống như “thị trường biến động bất lợi” hoặc “nguồn lực không đủ”. Nhà quản lý này đang mắc phải lỗi nhận thức nào?
  • ALỗi quy kết cơ bản (Fundamental Attribution Error).
  • BThiên kiến tự phục vụ (Self-Serving Bias).
  • CHiệu ứng hào quang (Halo Effect).
  • DTư duy nhóm (Groupthink).

Câu 6Nhận biết

Trong một chiến dịch quảng cáo, một thương hiệu nước giải khát liên tục phát hình ảnh sản phẩm của mình cùng với những cảnh quay vui vẻ, năng động của các bạn trẻ trong một bữa tiệc mùa hè. Theo thuyết điều kiện hóa cổ điển, mục tiêu của chiến dịch này là gì?
  • ATạo liên kết giữa sản phẩm (kích thích có điều kiện) và cảm giác vui vẻ (phản ứng có điều kiện) vốn do bữa tiệc (kích thích không điều kiện) tạo ra.
  • BThưởng cho người xem vì đã xem quảng cáo, từ đó khuyến khích họ mua sản phẩm.
  • CCung cấp đầy đủ thông tin về thành phần và lợi ích của sản phẩm cho người tiêu dùng.
  • DLàm cho người xem quên đi các thương hiệu cạnh tranh khác trên thị trường.

Câu 7Nhận biết

Một sinh viên có thể nhớ rất rõ tên thương hiệu xuất hiện đầu tiên và cuối cùng trong một chuỗi quảng cáo trên TV, nhưng lại khó nhớ các thương hiệu ở giữa. Hiện tượng này được giải thích bằng quy luật nào của trí nhớ?
  • AQuy luật về sự ức chế.
  • BHiệu ứng vị trí chuỗi (Serial Position Effect).
  • CQuy luật liên tưởng.
  • DHiện tượng “đầu lưỡi” (Tip-of-the-tongue).

Câu 8Nhận biết

Theo thuyết nhân cách của Carl Jung, một nhà lãnh đạo có xu hướng hướng ngoại, tập trung vào các sự kiện và con người bên ngoài, ra quyết định dựa trên logic và sự thật khách quan, đồng thời thích một cuộc sống có kế hoạch và trật tự. Người này có thể được mô tả là thuộc loại tính cách nào sau đây?
  • AHướng nội – Trực giác – Tình cảm – Linh hoạt (INFP).
  • BHướng nội – Cảm giác – Lý trí – Đánh giá (ISTJ).
  • CHướng ngoại – Cảm giác – Lý trí – Đánh giá (ESTJ).
  • DHướng ngoại – Trực giác – Tình cảm – Linh hoạt (ENFP).

Câu 9Nhận biết

Trong một cuộc đàm phán, bên bán đưa ra mức giá ban đầu rất cao. Mặc dù bên mua biết rằng đó là mức giá “nói thách”, con số này vẫn có xu hướng ảnh hưởng đến nhận thức của họ về giá trị thực của món hàng và làm cho mức giá thỏa thuận cuối cùng cao hơn so với khi không có con số ban đầu đó. Đây là biểu hiện của hiệu ứng tâm lý nào?
  • ABất hòa nhận thức (Cognitive Dissonance).
  • BLỗi quy kết cơ bản (Fundamental Attribution Error).
  • CHiệu ứng mỏ neo (Anchoring Effect).
  • DThiên kiến xác nhận (Confirmation Bias).

Câu 10Nhận biết

Trí thông minh cảm xúc (EQ) được cho là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công trong vai trò lãnh đạo. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một thành phần cốt lõi của trí thông minh cảm xúc theo mô hình của Daniel Goleman?
  • ATự nhận thức (Self-awareness).
  • BKhả năng giải quyết các bài toán logic phức tạp.
  • CThấu cảm (Empathy).
  • DKỹ năng xã hội (Social skills).

Câu 11Nhận biết

Hiện tượng “tư duy nhóm” (Groupthink) trong một hội đồng quản trị có thể dẫn đến các quyết định kinh doanh sai lầm. Đặc điểm nào sau đây là dấu hiệu rõ nhất của tư duy nhóm?
  • ACác thành viên công khai tranh luận gay gắt về các quan điểm trái chiều.
  • BSự đồng thuận tuyệt đối, thành viên tự kiểm duyệt ý kiến khác biệt để duy trì hòa hợp nhóm.
  • CQuyết định cuối cùng được đưa ra dựa trên phân tích khách quan và bỏ phiếu dân chủ.
  • DNhóm tích cực tìm kiếm thông tin từ các chuyên gia bên ngoài để có góc nhìn đa chiều.

Câu 12Nhận biết

Một nhân viên bán hàng nhận ra rằng khách hàng có xu hướng mua một sản phẩm phụ kiện đắt tiền dễ dàng hơn sau khi họ đã đồng ý mua một sản phẩm chính có giá trị lớn (ví dụ: mua ốp lưng điện thoại sau khi đã quyết định mua i Phone). Kỹ thuật thuyết phục này được gọi là gì?
  • AKỹ thuật “sập cửa trước mặt” (Door-in-the-face).
  • BKỹ thuật “chân trong cửa” (Foot-in-the-door).
  • CKỹ thuật “bóng thấp” (Low-balling).
  • DNguyên tắc đáp trả (Reciprocity).

Câu 13Nhận biết

Sự khác biệt cơ bản giữa cảm giác và tri giác là gì?
  • ACảm giác là quá trình tâm lý phức tạp hơn tri giác.
  • BCảm giác chỉ xảy ra ở người, trong khi tri giác có cả ở động vật.
  • CCảm giác phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ, tri giác tổng hợp các cảm giác thành hình ảnh trọn vẹn, có ý nghĩa.
  • DCảm giác mang tính chủ quan còn tri giác mang tính khách quan.

Câu 14Nhận biết

Theo thuyết về các giai đoạn phát triển tâm lý xã hội của Erik Erikson, một sinh viên mới ra trường đang đối mặt với thử thách tìm kiếm một công việc ý nghĩa và xây dựng các mối quan hệ thân thiết. Giai đoạn khủng hoảng tâm lý mà người này đang trải qua là gì?
  • ATích cực >< Mặc cảm (Industry vs. Inferiority).
  • BThân mật >< Cô lập (Intimacy vs. Isolation).
  • CTin tưởng >< Không tin tưởng (Trust vs. Mistrust). D. Bản sắc >< Nhầm lẫn vai trò (Identity vs. Role Confusion).

Câu 15Nhận biết

Một người có khả năng ghi nhớ rất chi tiết và sống động về sự kiện họ đang ở đâu và làm gì khi nghe tin về sự kiện 11/9. Loại trí nhớ này được gọi là gì?
  • ATrí nhớ ngữ nghĩa (Semantic Memory).
  • BTrí nhớ thủ tục (Procedural Memory).
  • CTrí nhớ đèn flash (Flashbulb Memory).
  • DTrí nhớ ngắn hạn (Short-term Memory).

Câu 16Nhận biết

Thí nghiệm “nhà tù Stanford” của Philip Zimbardo đã cho thấy một kết luận quan trọng nào về hành vi con người?
  • AHành vi của con người chủ yếu được quyết định bởi các đặc điểm nhân cách bẩm sinh.
  • BCon người có bản chất là tàn ác và sẽ bộc lộ khi có cơ hội.
  • CSức mạnh tình huống, vai trò xã hội có thể làm thay đổi hành vi cá nhân bình thường.
  • DCác quy tắc và luật lệ nghiêm ngặt luôn đảm bảo trật tự và hành vi đúng mực.

Câu 17Nhận biết

“Tư duy sáng tạo” được đặc trưng bởi yếu tố nào sau đây, thể hiện qua khả năng tìm ra nhiều giải pháp khác nhau cho một vấn đề?
  • ATư duy hội tụ (Convergent thinking).
  • BTư duy phân kỳ (Divergent thinking).
  • CTrí nhớ làm việc (Working memory).
  • DSự kiên định chức năng (Functional fixedness).

Câu 18Nhận biết

Theo trường phái Phân tâm học của Sigmund Freud, phần nào trong cấu trúc nhân cách hoạt động theo “nguyên tắc thực tế” (reality principle), có vai trò trung gian hòa giải giữa những đòi hỏi bản năng và các tiêu chuẩn của xã hội?
  • ACái Tôi (Ego).
  • BCái Ấy (Id).
  • CCái Siêu Tôi (Superego).
  • DVô thức tập thể (Collective Unconscious).

Câu 19Nhận biết

Một nhà quản trị nhân sự sử dụng bài trắc nghiệm “Big Five” để đánh giá ứng viên. Nếu một ứng viên có điểm cao ở mục “Tận tâm” (Conscientiousness), nhà quản trị có thể dự đoán rằng người này có khả năng là người như thế nào?
  • ASáng tạo, tò mò và cởi mở với những trải nghiệm mới.
  • BHòa đồng, nhiệt tình và thích giao tiếp xã hội.
  • CCó tổ chức, trách nhiệm, đáng tin cậy, định hướng thành tích.
  • DDễ lo lắng, căng thẳng và có cảm xúc không ổn định.

Câu 20Nhận biết

Khi một đứa trẻ nhìn thấy con mèo và gọi là “meo meo”, sau đó nhìn thấy con chó và cũng gọi là “meo meo”. Theo lý thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget, đứa trẻ đang sử dụng quá trình nào?
  • AĐiều ứng (Accommodation).
  • BĐồng hóa (Assimilation).
  • CCân bằng (Equilibration).
  • DBảo toàn (Conservation).

Câu 21Nhận biết

Khái niệm “ngưỡng sai biệt” (Difference Threshold) trong cảm giác học đề cập đến điều gì?
  • ACường độ kích thích tối thiểu để một người có thể nhận biết được sự tồn tại của nó.
  • BSự khác biệt tối thiểu về cường độ giữa hai kích thích để ta nhận ra chúng khác nhau.
  • CHiện tượng giảm dần sự nhạy cảm đối với một kích thích không đổi.
  • DMức độ kích thích mà ở đó các thụ thể cảm giác bắt đầu bị tổn thương.

Câu 22Nhận biết

Một người luôn cảm thấy lo lắng, bất an về nhiều vấn đề trong cuộc sống (công việc, tài chính, sức khỏe) một cách quá mức và khó kiểm soát, kéo dài trong nhiều tháng. Tình trạng này có thể là biểu hiện của rối loạn nào?
  • ARối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD).
  • BRối loạn hoảng sợ (Panic Disorder).
  • CRối loạn lo âu lan tỏa (Generalized Anxiety Disorder).
  • DÁm ảnh sợ xã hội (Social Phobia).

Câu 23Nhận biết

Khi một người học cách chơi guitar, ban đầu họ phải tập trung cao độ vào từng nốt nhạc và cách đặt ngón tay. Sau nhiều tháng luyện tập, họ có thể chơi một bản nhạc một cách trôi chảy mà không cần suy nghĩ nhiều. Sự chuyển đổi này cho thấy vai trò của loại trí nhớ nào?
  • ATrí nhớ tường thuật (Declarative Memory).
  • BTrí nhớ thủ tục (Procedural Memory).
  • CTrí nhớ biểu tượng (Iconic Memory).
  • DTrí nhớ ngắn hạn (Short-term Memory).

Câu 24Nhận biết

Thí nghiệm về sự vâng lời của Stanley Milgram, trong đó người tham gia được yêu cầu gây sốc điện cho người khác, đã cho thấy điều gì về hành vi con người?
  • AHầu hết mọi người có xu hướng nổi loạn chống lại quyền lực.
  • BCon người chỉ vâng lời khi họ đồng ý với mệnh lệnh được đưa ra.
  • CNhiều người bình thường có thể gây hại cho người khác nếu nhận lệnh từ người có thẩm quyền hợp pháp.
  • DSự vâng lời chỉ xảy ra trong môi trường quân đội hoặc các tổ chức có kỷ luật sắt.

Câu 25Nhận biết

Trong tâm lý học, “stress” được định nghĩa chính xác nhất là gì?
  • AMột loại cảm xúc tiêu cực như lo lắng hay buồn bã.
  • BPhản ứng của cơ thể và tâm trí trước các yêu cầu/thách thức đòi hỏi sự thích ứng hoặc điều chỉnh.
  • CBất kỳ sự kiện khó khăn nào xảy ra trong cuộc sống.
  • DMột tình trạng bệnh lý tâm thần cần được điều trị bằng thuốc.

Câu 26Nhận biết

Một cá nhân có niềm tin mạnh mẽ rằng họ có thể kiểm soát các sự kiện trong cuộc đời mình và thành công hay thất bại là do nỗ lực của bản thân. Theo lý thuyết về tâm điểm kiểm soát (Locus of Control) của Julian Rotter, người này có đặc điểm gì?
  • ATâm điểm kiểm soát bên trong (Internal Locus of Control).
  • BTâm điểm kiểm soát bên ngoài (External Locus of Control).
  • CMức độ tự trọng cao (High Self-esteem).
  • DNhu cầu thành đạt cao (High Need for Achievement).

Câu 27Nhận biết

Sự chú ý được định nghĩa là?
  • AQuá trình não bộ xử lý toàn bộ thông tin từ các giác quan cùng một lúc.
  • BSự tập trung của ý thức vào một sự vật, hiện tượng hoặc phạm vi đối tượng nhất định để phản ánh tốt nhất.
  • CKhả năng ghi nhớ thông tin trong một khoảng thời gian ngắn.
  • DTrạng thái tỉnh táo chung của cơ thể và tâm trí.

Câu 28Nhận biết

Một người gặp thất bại trong công việc và thay vì đối mặt với nó, họ lại về nhà và trút giận lên các thành viên trong gia đình. Theo Phân tâm học, đây là cơ chế phòng vệ nào?
  • AHợp lý hóa (Rationalization).
  • BPhóng chiếu (Projection).
  • CChuyển dịch (Displacement).
  • DDồn nén (Repression).

Câu 29Nhận biết

Ngôn ngữ có ảnh hưởng đến cách chúng ta suy nghĩ và tri giác thế giới. Giả thuyết cho rằng cấu trúc của một ngôn ngữ quyết định các phạm trù tư duy và nhận thức của người nói ngôn ngữ đó được gọi là gì?
  • AGiả thuyết tiếp nhận ngôn ngữ của Chomsky.
  • BGiả thuyết hai quá trình của tư duy.
  • CGiả thuyết tương đối ngôn ngữ (Sapir-Whorf).
  • DLý thuyết về hành vi ngôn ngữ của Skinner.

Câu 30Nhận biết

Một trong những phê bình chính đối với trường phái Tâm lý học Hành vi (Behaviorism) là gì?
  • AQuá chú trọng vào các yếu tố di truyền và sinh học.
  • BCác phương pháp nghiên cứu thiếu tính khách quan và khoa học.
  • CBỏ qua hoặc xem nhẹ vai trò các quá trình nhận thức bên trong (tư duy, cảm xúc, ý thức).
  • DChỉ tập trung nghiên cứu các cá nhân có rối loạn tâm thần.

Đã trả lời 0/30 câu