Câu 1Nhận biết
Pháp luật đại cương là môn khoa học nghiên cứu những vấn đề cơ bản nào?
- AChỉ nghiên cứu về các vấn đề kinh tế trong mối quan hệ với nhà nước.
- BNghiên cứu những vấn đề lý luận chung nhất về nhà nước và pháp luật.
- CChỉ nghiên cứu về các vấn đề chính trị và đường lối của giai cấp cầm quyền.
- DNghiên cứu sâu về một ngành luật cụ thể trong hệ thống pháp luật.
Câu 2Nhận biết
Đặc điểm cơ bản của xã hội cộng sản nguyên thủy là gì?
- AĐã có sự phân chia giai cấp nhưng chưa có mâu thuẫn đối kháng.
- BChưa có sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp đối kháng.
- CĐã có nhà nước quản lý nhưng hoạt động còn đơn giản, sơ khai.
- DĐã có hệ thống pháp luật thành văn để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Câu 3Nhận biết
Cuộc phân công lao động xã hội lần thứ nhất trong xã hội cộng sản nguyên thủy được đánh dấu bằng sự kiện nào?
- ASự tách biệt giữa thủ công nghiệp và nông nghiệp.
- BNgành chăn nuôi được tách khỏi ngành trồng trọt.
- CNgành nông nghiệp và trồng trọt được tách khỏi săn bắt, hái lượm.
- DSự ra đời của thương mại và tầng lớp thương nhân.
Câu 4Nhận biết
Khái niệm “nhà nước” được hiểu một cách chính xác và đầy đủ là gì?
- ANhà nước là một tổ chức xã hội đơn thuần như các tổ chức khác.
- BNhà nước là một tổ chức chính trị thông thường trong hệ thống chính trị.
- CLà một tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt, có bộ máy chuyên trách để thực hiện cưỡng chế.
- DLà một tổ chức chính trị – xã hội đại diện cho mọi tầng lớp nhân dân.
Câu 5Nhận biết
Nhà nước xuất hiện khi xã hội có những điều kiện nào sau đây?
- AKhi loài người bắt đầu hình thành và sống thành cộng đồng.
- BKhi có sự xuất hiện của chế độ tư hữu và sự phân hóa xã hội thành giai cấp.
- CKhi có sự xuất hiện của đồng tiền và hoạt động thương mại.
- DKhi xã hội có sự ổn định, phát triển ở trình độ cao.
Câu 6Nhận biết
Mối quan hệ giữa nhà nước và cơ sở kinh tế được thể hiện như thế nào?
- ANhà nước có vai trò quyết định tuyệt đối đối với sự phát triển của cơ sở kinh tế.
- BCơ sở kinh tế có vai trò quyết định đối với sự tồn tại của nhà nước.
- CNhà nước hoàn toàn không phụ thuộc vào cơ sở kinh tế của xã hội.
- DNhà nước và cơ sở kinh tế có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại.
Câu 7Nhận biết
Mối quan hệ giữa nhà nước và hệ thống chính trị được xác định như thế nào?
- ANhà nước có vai trò lãnh đạo tuyệt đối đối với Đảng cầm quyền.
- BĐảng cầm quyền là lực lượng giữ vai trò lãnh đạo đối với nhà nước.
- CNhà nước và Đảng cầm quyền không có mối quan hệ với nhau.
- DNhà nước có vai trò quyết định mọi hoạt động của hệ thống chính trị.
Câu 8Nhận biết
Nhà nước và hệ thống chính trị có mối quan hệ qua lại như thế nào?
- ANhà nước là một bộ phận nằm ngoài hệ thống chính trị của xã hội.
- BNhà nước là một bộ phận, một tổ chức quan trọng hàng đầu trong hệ thống chính trị.
- CHệ thống chính trị bao gồm các đảng phái chính trị, không có nhà nước.
- DHệ thống chính trị bao gồm các tổ chức xã hội, không có nhà nước.
Câu 9Nhận biết
Lịch sử xã hội loài người đã tuần tự trải qua những kiểu nhà nước nào?
- ANhà nước cộng sản nguyên thủy, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.
- BNhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.
- CNhà nước phong kiến, nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.
- DNhà nước cộng sản nguyên thủy, nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến và nhà nước tư sản.
Câu 10Nhận biết
Kiểu nhà nước bóc lột được hình thành dựa trên cơ sở kinh tế nào?
- AChế độ công hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội.
- BChế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội.
- CChế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và chế độ công hữu về sản phẩm xã hội.
- DChế độ công hữu về tư liệu sản xuất và chế độ tư hữu về sản phẩm xã hội.
Câu 11Nhận biết
Các kiểu nhà nước trong lịch sử có điểm chung nào sau đây?
- AĐều mang bản chất giai cấp của xã hội.
- BĐều được xây dựng dựa trên cơ sở của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
- CĐều có giai cấp lãnh đạo là giai cấp công nhân.
- DĐều có hình thức chính thể là cộng hòa.
Câu 12Nhận biết
Sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử thường diễn ra thông qua con đường nào?
- AThông qua con đường thương lượng hòa bình để giành chính quyền.
- BThông qua con đường cải cách, tiến hóa một cách tự nguyện.
- CThông qua con đường đấu tranh giai cấp, cách mạng xã hội.
- DThông qua con đường cải cách kết hợp với đấu tranh hòa bình.
Câu 13Nhận biết
Hình thức chính thể quân chủ chuyên chế được hiểu như thế nào?
- AToàn bộ quyền lực nhà nước tập trung vào tay một người đứng đầu là vua hoặc nữ hoàng.
- BQuyền lực của vua (nữ hoàng) bị hạn chế bởi một cơ quan lập pháp (nghị viện).
- CQuyền lực của vua (nữ hoàng) bị hạn chế bởi các quy định trong Hiến pháp.
- DVua (nữ hoàng) không có thực quyền mà chỉ là người đại diện về mặt đối ngoại.
Câu 14Nhận biết
Hình thức chính thể quân chủ hạn chế được hiểu như thế nào?
- AToàn bộ quyền lực nhà nước tập trung vào tay một người đứng đầu là vua hoặc nữ hoàng.
- BBên cạnh vua (nữ hoàng) có một cơ quan lập pháp được thành lập để hạn chế quyền lực của nhà vua.
- CQuyền lực nhà nước được trao cho một cơ quan lập pháp do dân bầu cử.
- DTrong chính thể này không có vua hoặc nữ hoàng mà đứng đầu là tổng thống.
Câu 15Nhận biết
Hình thức chính thể cộng hòa được hiểu như thế nào?
- ALà hình thức chính thể mà quyền lực nhà nước được trao cho một cơ quan lập pháp do dân bầu cử.
- BLà hình thức chính thể mà quyền lực nhà nước được trao cho một người đứng đầu theo chế độ cha truyền con nối.
- CLà hình thức chính thể mà quyền lực nhà nước được trao cho một cơ quan lập pháp theo chế độ bầu cử và đứng đầu nhà nước là người do bầu cử mà ra.
- DLà hình thức chính thể có cả vua (nữ hoàng) và một cơ quan lập pháp.
Câu 16Nhận biết
Hình thức chính thể cộng hòa có bao nhiêu dạng biểu hiện?
- AChỉ có chính thể cộng hòa quý tộc.
- BChỉ có chính thể cộng hòa dân chủ.
- CCó hai loại là chính thể cộng hòa quý tộc và chính thể cộng hòa dân chủ.
- DChỉ có chính thể cộng hòa tồn tại ở nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 17Nhận biết
Hình thức cấu trúc nhà nước bao gồm những loại nào?
- ANhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang.
- BNhà nước đơn nhất, nhà nước liên bang và liên minh các nhà nước.
- CNhà nước đơn nhất, nhà nước liên bang, nhà nước liên minh và nhà nước tự trị.
- DChỉ có nhà nước liên minh.
Câu 18Nhận biết
Thế nào là nhà nước đơn nhất?
- ALà nhà nước có một lãnh thổ thống nhất, một hệ thống pháp luật và một hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.
- BLà nhà nước bao gồm nhiều quốc gia thành viên hợp thành, mỗi quốc gia có pháp luật riêng.
- CLà nhà nước có nhiều hệ thống pháp luật được áp dụng cho mỗi vùng lãnh thổ khác nhau.
- DLà nhà nước chỉ có một hệ thống cơ quan nhà nước ở trung ương, không có ở địa phương.
Câu 19Nhận biết
Thế nào là nhà nước liên bang?
- ALà nhà nước có một lãnh thổ thống nhất, không phân chia.
- BLà nhà nước chỉ có một hệ thống pháp luật chung cho toàn liên bang.
- CLà nhà nước bao gồm nhiều quốc gia thành viên, mỗi quốc gia có pháp luật riêng nhưng vẫn có pháp luật chung của liên bang.
- DLà nhà nước chỉ có một hệ thống cơ quan nhà nước chung cho toàn liên bang.
Câu 20Nhận biết
Bản chất giai cấp của nhà nước được hiểu như thế nào?
- ALà bộ máy chuyên chính của giai cấp nắm quyền thống trị về kinh tế và chính trị.
- BLà tổ chức quyền lực công cộng nhằm duy trì, bảo vệ trật tự chung của cả cộng đồng.
- CLà nhà nước bóc lột một cách thuần túy, không có tính xã hội.
- DLà nhà nước chỉ quan tâm đến lợi ích của toàn xã hội, không có tính giai cấp.
Câu 21Nhận biết
Bản chất xã hội của nhà nước được biểu hiện như thế nào?
- ALà một tổ chức xã hội đơn thuần, không có quyền lực công cộng.
- BLà nhà nước phải quan tâm đến lợi ích chung của toàn xã hội, duy trì trật tự xã hội.
- CLà nhà nước chỉ quan tâm đến lợi ích của giai cấp thống trị, bỏ qua lợi ích chung.
- DLà nhà nước chỉ có bộ máy hành chính, không có bộ máy cưỡng chế.
Câu 22Nhận biết
Đặc điểm nào sau đây là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước?
- ANhà nước ra đời khi có sự xuất hiện của chế độ tư hữu và phân hóa xã hội.
- BNhà nước tồn tại trong xã hội có giai cấp đối kháng và mâu thuẫn.
- CNhà nước luôn mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội.
- DNhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân.
Câu 23Nhận biết
Đặc điểm nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước?
- ANhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt, tách rời khỏi xã hội.
- BNhà nước có chủ quyền quốc gia đối với mọi dân tộc trên thế giới.
- CNhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ.
- DNhà nước ban hành các loại thuế và tổ chức thu thuế dưới hình thức bắt buộc.
Câu 24Nhận biết
Chức năng của nhà nước được hiểu như thế nào?
- ALà mục tiêu mà nhà nước đặt ra trong từng thời kỳ phát triển.
- BLà những phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước.
- CLà định hướng phát triển của nhà nước.
- DLà những phương diện, loại hoạt động cơ bản nhất của nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ được đặt ra.
Câu 25Nhận biết
Nhiệm vụ của nhà nước được hiểu như thế nào?
- ALà hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực.
- BLà mục tiêu mà nhà nước đặt ra trong từng thời kỳ.
- CLà những mục tiêu trước mắt mà nhà nước cần phải thực hiện để đạt được mục tiêu lâu dài.
- DLà những việc cụ thể mà nhà nước phải làm hàng ngày.
Câu 26Nhận biết
Mối quan hệ giữa chức năng và nhiệm vụ của nhà nước là gì?
- ANhiệm vụ của nhà nước là yếu tố quyết định chức năng của nhà nước.
- BChức năng của nhà nước là phương tiện để thực hiện nhiệm vụ của nhà nước.
- CChức năng của nhà nước không phụ thuộc vào nhiệm vụ của nhà nước.
- DChức năng và nhiệm vụ của nhà nước là hai khái niệm đồng nhất.
Câu 27Nhận biết
Chức năng của nhà nước bao gồm những mặt hoạt động cơ bản nào?
- AChỉ có chức năng đối nội.
- BChỉ có chức năng đối ngoại.
- CChỉ có chức năng đề ra đường lối, chính sách.
- DBao gồm chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.
Câu 28Nhận biết
Chức năng của nhà nước được thực hiện bởi chủ thể nào?
- AChỉ các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị và mọi công dân.
- BChỉ các cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước.
- CChỉ các cơ quan nhà nước và các tổ chức khác trong hệ thống chính trị.
- DChỉ các cơ quan, tổ chức và cá nhân ở trong nước.
Câu 29Nhận biết
Hoạt động nào sau đây thuộc chức năng đối ngoại của nhà nước?
- AQuản lý vĩ mô nền kinh tế.
- BBảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- CPhòng thủ đất nước, chống sự xâm lược từ bên ngoài.
- DTrấn áp những phần tử chống đối trong nước.
Câu 30Nhận biết
Nhà nước thực hiện chức năng thông qua các hình thức nào?
- AThông qua hoạt động xây dựng pháp luật (hoạt động lập pháp).
- BThông qua hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật (hoạt động hành pháp).
- CThông qua hoạt động bảo vệ pháp luật (hoạt động tư pháp).
- DThông qua cả ba hình thức: lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Câu 31Nhận biết
Nhà nước thực hiện chức năng bằng các phương pháp nào?
- ANhà nước chỉ sử dụng phương pháp cưỡng chế.
- BNhà nước chỉ sử dụng phương pháp giáo dục, thuyết phục.
- CNhà nước có thể sử dụng cả hai phương pháp cưỡng chế và giáo dục, thuyết phục.
- DNhà nước bóc lột thì chỉ sử dụng phương pháp cưỡng chế.
Câu 32Nhận biết
Chế độ chính trị được hiểu như thế nào?
- ALà tổng thể các phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.
- BLà tất cả các thiết chế chính trị trong xã hội.
- CLà toàn bộ đường lối, chính sách mà đảng chính trị cầm quyền đề ra.
- DLà tổng hợp các phương pháp, thủ đoạn, cách thức mà giai cấp cầm quyền sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước.
Câu 33Nhận biết
Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời từ khi nào?
- ASau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.
- BTừ khi Hiến pháp năm 1959 được ban hành.
- CTừ khi Hiến pháp năm 1980 được ban hành.
- DTừ khi Hiến pháp năm 1992 được ban hành.
Câu 34Nhận biết
Chức năng kinh tế của nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay là gì?
- ANhà nước quyết định các chính sách phát triển kinh tế và giao kế hoạch cho từng đơn vị.
- BNhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách.
- CNhà nước quản lý nền kinh tế thông qua việc ban hành hệ thống các chỉ tiêu pháp lệnh.
- DTất cả các hoạt động trên đều thuộc chức năng kinh tế của nhà nước.
Câu 35Nhận biết
Hoạt động nào sau đây không thuộc chức năng kinh tế của nhà nước ta?
- ANhà nước đầu tư vốn để thành lập các công ty nhà nước trong các lĩnh vực then chốt.
- BNhà nước ban hành các văn bản pháp luật để điều chỉnh các quan hệ kinh tế.
- CNhà nước thông qua cơ quan tòa án để giải quyết các tranh chấp về kinh doanh, thương mại.
- DNhà nước thực hiện các hoạt động đẩy mạnh hợp tác kinh tế quốc tế.
Câu 36Nhận biết
Bộ máy nhà nước Việt Nam bao gồm các loại cơ quan nào?
- ACơ quan lập pháp (Quốc hội), cơ quan hành pháp (Chính phủ) và cơ quan tư pháp (Tòa án).
- BCơ quan quyền lực, cơ quan hành chính, cơ quan xét xử, cơ quan kiểm sát.
- CCơ quan lập pháp và cơ quan hành pháp.
- DCơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan công tố.
Câu 37Nhận biết
Cơ quan nào sau đây ở nước ta không phải do Quốc hội thành lập?
- AChính phủ.
- BViện kiểm sát nhân dân tối cao.
- CTòa án nhân dân tối cao.
- DHội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Câu 38Nhận biết
Hoạt động nào sau đây không thuộc chức năng của Quốc hội?
- APhê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm.
- BBan hành Hiến pháp và các đạo luật.
- CTruy tố kẻ phạm tội ra trước tòa án.
- DBan hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ các loại thuế.
Câu 39Nhận biết
Cơ quan nào sau đây không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
- AChính phủ.
- BCác bộ, cơ quan ngang bộ.
- CCác cơ quan trực thuộc chính phủ (văn phòng chính phủ, các vụ thuộc chính phủ).
- DỦy ban nhân dân địa phương.
Câu 40Nhận biết
Cơ quan nào sau đây không nằm trong hệ thống cơ quan hành pháp?
- ASở tư pháp các cấp.
- BBộ tài chính.
- CNgân hàng nhà nước Việt Nam.
- DCác ngân hàng thương mại nhà nước.