Câu 1Nhận biết
Một sinh viên FPT đề xuất đề tài tốt nghiệp: “Nâng cao trải nghiệm người dùng cho ứng dụng F-Go”. Tại sao tên đề tài này chưa đạt yêu cầu về tính khoa học và cần được điều chỉnh?
- AVì đề tài không đề cập đến một công nghệ mới như AI hay Blockchain.
- BVì đây là một nhiệm vụ, thiếu vấn đề nghiên cứu, thiếu đối tượng và phạm vi rõ ràng.
- CVì trải nghiệm người dùng là một khái niệm quá trừu tượng, không thể đo lường được bằng bất kỳ phương pháp nào.
- DVì ứng dụng F-Go là một sản phẩm nội bộ, nghiên cứu về nó không có giá trị đóng góp cho cộng đồng.
Câu 2Nhận biết
Trong một nghiên cứu về hiệu năng thuật toán, “giả thuyết không” (Null Hypothesis – H0) thường được phát biểu dưới dạng nào?
- AThuật toán mới (A) có hiệu năng vượt trội so với thuật toán cũ (B).
- BTồn tại một sự khác biệt đáng kể về thời gian xử lý giữa thuật toán A và B.
- CKhông có sự khác biệt ý nghĩa về hiệu năng giữa hai thuật toán.
- DGiả thuyết nghiên cứu này không thể áp dụng cho các thuật toán so sánh.
Câu 3Nhận biết
Một nhóm sinh viên thực hiện A/B testing để so sánh tỷ lệ chuyển đổi (conversion rate) của hai giao diện trang web khác nhau. Thiết kế nghiên cứu này thuộc loại hình nào?
- ANghiên cứu thực nghiệm.
- BNghiên cứu tương quan (Correlational Research).
- CNghiên cứu trường hợp (Case Study).
- DNghiên cứu dân tộc học (Ethnographic Research).
Câu 4Nhận biết
Khi phân tích dữ liệu log server để tìm hiểu hành vi người dùng, nhà nghiên cứu phải đối mặt với loại dữ liệu nào và thách thức chính là gì?
- ADữ liệu sơ cấp; thách thức là chi phí thu thập quá lớn.
- BDữ liệu định tính; thách thức là khó mã hóa và phân loại thông tin.
- CDữ liệu thứ cấp phi cấu trúc; thách thức là làm sạch và trích xuất đặc trưng.
- DDữ liệu thực nghiệm; thách thức là đảm bảo tính đạo đức khi theo dõi người dùng.
Câu 5Nhận biết
Mục đích chính của việc sử dụng phương pháp “Grounded Theory” (Lý thuyết tạo sinh) trong một nghiên cứu về việc chấp nhận một công nghệ mới là gì?
- AĐể kiểm định một mô hình lý thuyết đã có sẵn như TAM (Technology Acceptance Model).
- BĐể thu thập dữ liệu định lượng trên quy mô lớn nhằm khái quát hóa kết quả.
- CXây dựng lý thuyết mới xuất phát từ dữ liệu thu thập được.
- DĐể mô tả chi tiết lịch sử phát triển của công nghệ đang được nghiên cứu.
Câu 6Nhận biết
Một nhà nghiên cứu muốn đo lường “mức độ thành thạo” của lập trình viên đối với ngôn ngữ Python. Anh ta thiết kế một bài kiểm tra gồm 50 câu hỏi. “Tính giá trị nội dung” (Content Validity) của bài kiểm tra này được đảm bảo khi nào?
- AKhi các lập trình viên giỏi luôn đạt điểm cao hơn các lập trình viên kém.
- BKhi bài kiểm tra cho kết quả điểm số ổn định qua nhiều lần làm bài của cùng một người.
- CKhi câu hỏi bao quát đầy đủ các khía cạnh quan trọng của Python.
- DKhi điểm số của bài kiểm tra có tương quan mạnh với số năm kinh nghiệm lập trình.
Câu 7Nhận biết
Trong một nghiên cứu về tác động của việc chơi game đối với kết quả học tập, biến “thời gian chơi game trung bình mỗi ngày” là loại biến gì?
- ABiến danh nghĩa (Nominal variable).
- BBiến phụ thuộc (Dependent variable).
- CBiến kiểm soát (Control variable).
- DBiến độc lập.
Câu 8Nhận biết
Một nghiên cứu thực nghiệm trong phòng lab cho thấy một giao diện người dùng mới giúp giảm 50% lỗi nhập liệu so với giao diện cũ. Tuy nhiên, khi triển khai thực tế, tỷ lệ lỗi không giảm đáng kể. Vấn đề này có khả năng liên quan đến yếu tố nào?
- AĐộ tin cậy (reliability) của phép đo thấp.
- BTính giá trị ngoại suy thấp (external validity thấp).
- CLỗi chọn mẫu ngẫu nhiên không đúng cách.
- DSai lầm loại I (Type I error) trong kiểm định giả thuyết.
Câu 9Nhận biết
Trong nghiên cứu về An toàn thông tin, phương pháp phỏng vấn chuyên gia (expert interview) đặc biệt hữu ích để làm gì?
- AThu thập các insight chuyên sâu và xu hướng mới.
- BKhảo sát ý kiến của một lượng lớn người dùng cuối về các vấn đề bảo mật.
- CXây dựng một bộ dữ liệu định lượng lớn để huấn luyện mô hình phát hiện xâm nhập.
- DKiểm tra khả năng phòng thủ của một hệ thống mạng cụ thể.
Câu 10Nhận biết
Khi viết phần “Related Work” (Các công trình liên quan) trong một bài báo về AI, cách tiếp cận nào thể hiện tư duy phản biện tốt nhất?
- ALiệt kê và tóm tắt lần lượt từng bài báo một cách độc lập.
- BTổng hợp, phân loại, so sánh và chỉ ra hạn chế, khoảng trống.
- CChỉ trích dẫn những bài báo ủng hộ cho phương pháp của mình và bỏ qua những bài báo có kết quả trái ngược.
- DSao chép nguyên văn phần tổng quan từ một bài báo tổng hợp (survey paper) đã có.
Câu 11Nhận biết
Trong một khảo sát về ý định sử dụng dịch vụ Cloud Gaming của sinh viên, câu hỏi “Bạn đánh giá thế nào về dịch vụ này?” là một câu hỏi tồi vì lý do chính nào?
- ACâu hỏi quá mơ hồ, không rõ tiêu chí đánh giá.
- BNó là một câu hỏi nhạy cảm, có thể khiến người trả lời không thoải mái.
- CNó là một câu hỏi dẫn dắt, định hướng người trả lời theo một suy nghĩ nhất định.
- DNó vi phạm nguyên tắc bảo mật thông tin cá nhân của người tham gia.
Câu 12Nhận biết
Một nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nội dung (content analysis) để kiểm tra các bình luận trên khoá học trực tuyến Coursera. Đơn vị phân tích (unit of analysis) trong trường hợp này có thể là gì?
- ANền tảng Coursera.
- BGiảng viên của khóa học.
- CTừng bình luận, từng câu hoặc từng chủ đề.
- DSố lượng sinh viên đăng ký khóa học.
Câu 13Nhận biết
Mục đích triết học của mô hình “Tam giác nghiên cứu” (Research Onion) của Saunders và cộng sự là gì?
- AĐể cung cấp một quy trình cứng nhắc mà mọi nhà nghiên cứu bắt buộc phải tuân theo.
- BMinh họa thiết kế nghiên cứu là một chuỗi quyết định từ triết lý đến kỹ thuật thu thập dữ liệu.
- CĐể chứng minh rằng nghiên cứu định lượng luôn ở lớp ngoài cùng và quan trọng hơn nghiên cứu định tính.
- DĐể giúp nhà nghiên cứu lựa chọn phần mềm phân tích dữ liệu phù hợp nhất.
Câu 14Nhận biết
Việc một nhà nghiên cứu cố tình loại bỏ các điểm dữ liệu ngoại lai (outliers) không phù hợp với giả thuyết của mình mà không có lý do chính đáng về mặt thống kê là một hành vi vi phạm đạo đức nào?
- AĐạo văn (Plagiarism).
- BBịa đặt dữ liệu (Fabrication).
- CXuyên tạc dữ liệu (Falsification).
- DXung đột lợi ích (Conflict of Interest).
Câu 15Nhận biết
Trong nghiên cứu định tính, kỹ thuật “bão hòa dữ liệu” (data saturation) được sử dụng để làm gì?
- AXác định khi nào có thể ngừng thu thập dữ liệu mới vì không còn chủ đề mới.
- BĐể đảm bảo rằng tất cả các nhóm nhân khẩu học trong tổng thể đều được đại diện một cách công bằng.
- CĐể chuyển đổi dữ liệu định tính thành các con số thống kê nhằm phân tích định lượng.
- DĐể làm sạch và chuẩn hóa dữ liệu trước khi đưa vào phân tích.
Câu 16Nhận biết
Một đề tài “Xây dựng hệ thống gợi ý sản phẩm cho trang thương mại điện tử X”. Đâu là câu hỏi nghiên cứu (research question) phù hợp nhất cho đề tài này?
- ALàm thế nào để xây dựng một hệ thống gợi ý?
- BHệ thống gợi ý có quan trọng đối với thương mại điện tử không?
- CSo sánh các thuật toán gợi ý hiện có.
- DThuật toán lọc cộng tác có cải thiện tỷ lệ click hơn thuật toán dựa trên nội dung không?
Câu 17Nhận biết
Thiết kế nghiên cứu “Action Research” (Nghiên cứu hành động) đặc biệt phù hợp với bối cảnh phát triển phần mềm theo phương pháp Agile/Scrum vì sao?
- AVì nó đòi hỏi một kế hoạch nghiên cứu chi tiết, bất biến ngay từ đầu.
- BVì bản chất là chu trình lặp lại gồm lập kế hoạch – hành động – quan sát – phản tư, phù hợp Agile.
- CVì nó chỉ tập trung vào việc thu thập dữ liệu định lượng và bỏ qua phản hồi của người dùng.
- DVì nó là phương pháp rẻ nhất và nhanh nhất để triển khai nghiên cứu.
Câu 18Nhận biết
“Tính tin cậy” (Reliability) của một thang đo Likert 5 điểm về “Sự hài lòng với tốc độ mạng Wi-Fi” được thể hiện qua điều gì?
- AThang đo này đo lường chính xác khái niệm “sự hài lòng” chứ không phải một khái niệm khác.
- BMột sinh viên nếu được hỏi nhiều lần trong điều kiện ổn định sẽ cho kết quả gần nhau.
- CĐiểm số trung bình của tất cả sinh viên là 4.0/5.0.
- DThang đo này có tương quan với thời gian sinh viên dành cho việc học trực tuyến.
Câu 19Nhận biết
Phân tích thống kê nào sau đây phù hợp nhất để kiểm tra mối liên hệ giữa hai biến định danh (ví dụ: “Sử dụng hệ điều hành Windows/Mac OS” và “Ngành học: SE/AI/GD”)?
- APhân tích hồi quy tuyến tính (Linear Regression).
- BKiểm định T-test (T-test).
- CPhân tích phương sai (ANOVA).
- DKiểm định Chi-bình phương.
Câu 20Nhận biết
Khi trích dẫn một tài liệu tham khảo theo chuẩn IEEE, đặc điểm nào là nổi bật nhất?
- ATên tác giả và năm xuất bản được đặt trong ngoặc đơn, ví dụ: (Turing, 1950).
- BMột số trong ngoặc vuông tại vị trí trích dẫn, danh mục tài liệu xếp theo thứ tự xuất hiện.
- CSử dụng cước chú (footnote) ở cuối trang cho mỗi trích dẫn.
- DChỉ cần liệt kê tên bài báo và đường link truy cập ở cuối báo cáo.
Câu 21Nhận biết
Đâu là sự khác biệt cơ bản giữa phương pháp luận quy nạp (inductive reasoning) và diễn dịch (deductive reasoning)?
- ADiễn dịch đi từ quan sát cụ thể đến lý thuyết tổng quát, còn quy nạp thì ngược lại.
- BQuy nạp đi từ quan sát cụ thể lên lý thuyết, diễn dịch từ lý thuyết xuống kiểm định dữ liệu.
- CQuy nạp chỉ dùng trong nghiên cứu định tính, còn diễn dịch chỉ dùng trong nghiên cứu định lượng.
- DDiễn dịch là phương pháp hiện đại hơn và có tính khoa học cao hơn quy nạp.
Câu 22Nhận biết
Trong một nghiên cứu UX, nhà nghiên cứu yêu cầu 5 người dùng thực hiện một tác vụ trên một ứng dụng và ghi lại những khó khăn họ gặp phải. Đây là ví dụ của phương pháp chọn mẫu nào?
- AChọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
- BChọn mẫu phân tầng.
- CChọn mẫu có chủ đích.
- DChọn mẫu hệ thống.
Câu 23Nhận biết
Một nhà nghiên cứu kết luận rằng “việc sử dụng tai nghe chống ồn giúp tăng 20% năng suất code của lập trình viên”. Ngụ ý chính của kết luận này là gì?
- AĐây là một mối quan hệ tương quan đơn thuần.
- BHàm ý mối quan hệ nhân-quả, tai nghe là nguyên nhân.
- CTất cả lập trình viên nên được trang bị tai nghe chống ồn.
- DCác yếu tố khác như kinh nghiệm lập trình không ảnh hưởng đến năng suất.
Câu 24Nhận biết
Tại sao việc có một “nhóm đối chứng” (control group) lại cực kỳ quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của một chương trình đào tạo kỹ năng mới cho nhân viên?
- AĐể tăng số lượng người tham gia nghiên cứu cho đủ kích thước mẫu tối thiểu.
- BĐể tất cả nhân viên đều cảm thấy mình được quan tâm như nhau.
- CĐể làm cơ sở so sánh, phân biệt cải thiện do đào tạo hay yếu tố khác.
- DĐể thử nghiệm nhiều phương pháp đào tạo khác nhau cùng một lúc.
Câu 25Nhận biết
Trong phần “Conclusion” của một bài báo khoa học, ngoài việc tóm tắt kết quả, nhà nghiên cứu cần phải làm gì để thể hiện sự hoàn chỉnh?
- ALặp lại chính xác phần tóm tắt (Abstract) ở đầu bài báo.
- BTrình bày thêm các dữ liệu mới chưa được đề cập trong phần kết quả.
- CChỉ ra rằng nghiên cứu của mình là hoàn hảo và không có bất kỳ hạn chế nào.
- DThảo luận ngụ ý, hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Câu 26Nhận biết
Một nghiên cứu tìm hiểu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn chuyên ngành của sinh viên CNTT tại Đại học FPT”. “Khách thể nghiên cứu” (research population) trong trường hợp này là gì?
- ATất cả sinh viên ngành CNTT tại Đại học FPT.
- BCác chuyên ngành khác nhau tại Đại học FPT.
- CQuyết định chọn chuyên ngành.
- DMối quan hệ giữa các yếu tố và quyết định.
Câu 27Nhận biết
Nghiên cứu mô tả (Descriptive Research) có mục tiêu chính là gì?
- ACung cấp bức tranh chính xác về đặc điểm hoặc xu hướng hiện tượng.
- BGiải thích mối quan hệ nhân quả giữa các biến số.
- CXây dựng một lý thuyết mới từ dữ liệu thô.
- DCan thiệp vào một hệ thống để xem xét sự thay đổi.
Câu 28Nhận biết
Tại sao tính tái lập (reproducibility) lại là một trụ cột quan trọng của khoa học, đặc biệt trong các ngành tính toán như Khoa học dữ liệu?
- ACho phép kiểm chứng lại kết quả với cùng bộ dữ liệu và mã nguồn.
- BNó đảm bảo rằng kết quả nghiên cứu sẽ luôn luôn giống hệt nhau bất kể dữ liệu đầu vào là gì.
- CNó giúp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với mã nguồn và thuật toán của nhà nghiên cứu.
- DNó chỉ là một yêu cầu hình thức của các tạp chí khoa học uy tín.
Câu 29Nhận biết
Một nghiên cứu định lượng sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để làm gì?
- AĐể kiểm tra giá trị của mô hình hồi quy.
- BĐể đo lường độ lớn của mối tương quan giữa hai biến.
- CĐể so sánh giá trị trung bình giữa nhiều hơn hai nhóm.
- DĐánh giá độ tin cậy (nhất quán nội tại) của tập câu hỏi đo cùng khái niệm.
Câu 30Nhận biết
Sự khác biệt chính giữa “Limitations” (Hạn chế) và “Delimitations” (Giới hạn phạm vi) của một nghiên cứu là gì?
- A“Delimitations” do nhà nghiên cứu tự đặt, “Limitations” là yếu tố ngoài tầm kiểm soát.
- B“Limitations” là các hạn chế về mặt lý thuyết, còn “Delimitations” là các hạn chế về mặt thực nghiệm.
- CHai thuật ngữ này hoàn toàn đồng nghĩa và có thể dùng thay thế cho nhau.
- D“Delimitations” chỉ xuất hiện trong nghiên cứu định tính, còn “Limitations” chỉ có trong nghiên cứu định lượng.