0/30 câu 45:00

Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học NTT

Dưới đây là bộ trắc nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học dành cho sinh viên đại học, chi tiết 30 câu, thời gian 45 phút, tập trung vào thiệt thực lực lượng sinh viên có mức độ stress khác nhau (27, 47, 67). Bài viết này chia sẻ ôn tập lý thuyết chính xác, giải chi tiết từng câu hỏi, giúp bạn luyện thi hiệu quả và kiểm tra kiến thức trực tiếp qua hệ thống chấm điểm tự động trên HocMai Miễn Phí. Hãy cùng phát hiện những yếu tố quan trọng của đề thi và nâng cao điểm số trong kỳ thi thực hành.

30 câu hỏi
45 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Đại học Hóa học

Câu 1Nhận biết

Một sinh viên Khoa Dược NTT đề xuất nghiên cứu “Tác dụng của cây X trong việc điều trị bệnh Y”. Tại sao tên đề tài này, dù có định hướng, vẫn cần được làm rõ hơn để trở thành một đề tài khoa học chặt chẽ?
  • AVì nó chưa xác định rõ “tác dụng” cụ thể nào cần đo lường, liều lượng và đối tượng thử nghiệm.
  • BVì cây X có thể là một loại dược liệu quý hiếm, khó khăn cho việc nghiên cứu.
  • CVì việc nghiên cứu điều trị bệnh cần phải được thực hiện trong bệnh viện.
  • DVì tên đề tài quá ngắn và không thể hiện được sự phức tạp của nghiên cứu.

Câu 2Nhận biết

Trong nghiên cứu khoa học, một lý thuyết được coi là tốt KHÔNG nhất thiết phải có đặc điểm nào sau đây?
  • ACó khả năng giải thích và dự báo hiện tượng.
  • BPhải đúng trong mọi trường hợp và không bao giờ bị bác bỏ.
  • CCó tính đơn giản (Parsimony) – tức là giải thích được nhiều nhất với ít khái niệm nhất.
  • DCó khả năng gợi mở ra các hướng nghiên cứu mới.

Câu 3Nhận biết

Một nhà nghiên cứu muốn đánh giá hiệu quả của một quy trình chăm sóc bệnh nhân mới tại một bệnh viện. Họ áp dụng quy trình mới cho Khoa A và so sánh kết quả với Khoa B (vẫn dùng quy trình cũ). Vì không thể phân bổ ngẫu nhiên bệnh nhân vào các khoa, thiết kế nghiên cứu này được gọi là gì?
  • ANghiên cứu thực nghiệm thuần túy (True Experimental).
  • BNghiên cứu bán thực nghiệm (Quasi-Experimental).
  • CNghiên cứu cắt ngang (Cross-Sectional).
  • DNghiên cứu trường hợp (Case Study).

Câu 4Nhận biết

Trong mô hình lý thuyết “Chất lượng dịch vụ đào tạo (A) -> Sự hài lòng của sinh viên (B) -> Lòng trung thành với nhà trường (C)”, biến “Sự hài lòng của sinh viên (B)” đóng vai trò là gì?
  • ABiến độc lập (Independent variable).
  • BBiến điều tiết (Moderating variable).
  • CBiến trung gian (Mediating variable), vì nó giải thích cơ chế mà A tác động lên C.
  • DBiến ngoại lai (Extraneous variable).

Câu 5Nhận biết

Để chọn mẫu khảo sát, một nhà nghiên cứu lấy danh sách toàn bộ sinh viên NTT, chọn ngẫu nhiên một sinh viên đầu tiên ở vị trí thứ 7, sau đó cứ cách 20 sinh viên lại chọn một người (vị trí 27, 47, 67…). Phương pháp chọn mẫu này được gọi là gì?
  • AChọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
  • BChọn mẫu phân tầng.
  • CChọn mẫu cụm.
  • DChọn mẫu hệ thống (Systematic Sampling).

Câu 6Nhận biết

Mục tiêu của việc tiến hành một nghiên cứu thí điểm (pilot study) trước khi triển khai khảo sát trên quy mô lớn là gì?
  • AĐể có được kết quả sơ bộ và công bố ngay lập tức.
  • BĐể kiểm tra độ rõ ràng của bảng hỏi, phát hiện vấn đề tiềm ẩn trong quy trình.
  • CĐể giảm chi phí cho nghiên cứu chính thức.
  • DĐể tăng kích thước mẫu tổng thể của nghiên cứu.

Câu 7Nhận biết

Một nghiên cứu tìm hiểu mối liên hệ giữa “Số giờ tự học mỗi tuần” và “Điểm trung bình tích lũy” của sinh viên. Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất cho mục đích này là gì?
  • ANghiên cứu thực nghiệm.
  • BNghiên cứu tương quan (Correlational Research).
  • CNghiên cứu dân tộc học (Ethnographic Research).
  • DNghiên cứu hành động (Action Research).

Câu 8Nhận biết

Đâu là sự khác biệt chính yếu giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng?
  • ANghiên cứu định lượng luôn có độ tin cậy cao hơn nghiên cứu định tính.
  • BNghiên cứu định tính sử dụng mẫu lớn, trong khi nghiên cứu định lượng sử dụng mẫu nhỏ.
  • CĐịnh lượng tập trung đo lường, kiểm định bằng số liệu; định tính nhằm khám phá, diễn giải ý nghĩa qua dữ liệu chữ, hình ảnh.
  • DNghiên cứu định tính tốn nhiều chi phí hơn nghiên cứu định lượng.

Câu 9Nhận biết

Trong thống kê, việc một nhà nghiên cứu bác bỏ giả thuyết không (H0) trong khi thực tế H0 là đúng (kết luận có tác động trong khi thực tế không có) được gọi là:
  • ASai lầm loại I (Type I error).
  • BSai lầm loại II (Type II error).
  • CSai số chọn mẫu (Sampling error).
  • DSai số hệ thống (Systematic bias).

Câu 10Nhận biết

Triết lý nghiên cứu “Thực dụng luận” (Pragmatism) có quan điểm cốt lõi nào?
  • AChỉ có một thực tại khách quan duy nhất và nhiệm vụ của khoa học là khám phá nó.
  • BThực tại là do xã hội kiến tạo và mang tính chủ quan.
  • CNhà nghiên cứu chọn bất kỳ phương pháp nào phù hợp để giải quyết vấn đề, không bị ràng buộc triết lý.
  • DMục đích của nghiên cứu là phê phán và thay đổi các cấu trúc xã hội.

Câu 11Nhận biết

Trong phần thảo luận kết quả nghiên cứu, việc so sánh phát hiện của mình với các nghiên cứu trước đó có ý nghĩa gì?
  • AĐể xác định tính mới, sự ủng hộ hay mâu thuẫn và đặt phát hiện vào bối cảnh tri thức chung.
  • BĐể chứng minh rằng các nghiên cứu trước đây đã lỗi thời.
  • CĐể tăng độ dài cho bài báo cáo khoa học.
  • DĐể cho thấy nhà nghiên cứu đã đọc rất nhiều tài liệu.

Câu 12Nhận biết

Một nghiên cứu đo lường “thái độ của người tiêu dùng đối với xe ô tô điện” bằng cách hỏi “Thu nhập hàng tháng của bạn là bao nhiêu?”. Vấn đề chính của câu hỏi này là gì?
  • ANó vi phạm tính bảo mật.
  • BNó là một câu hỏi quá nhạy cảm.
  • CĐộ giá trị rất thấp vì không đo đúng khái niệm cần nghiên cứu.
  • DNó là một câu hỏi mở gây khó khăn cho việc phân tích.

Câu 13Nhận biết

Phân tích phương sai (ANOVA) là một công cụ thống kê được sử dụng để làm gì?
  • ASo sánh giá trị trung bình của một biến liên tục giữa ba nhóm độc lập trở lên.
  • BKiểm tra mối quan hệ giữa hai biến định danh.
  • CĐo lường sức mạnh và chiều hướng của mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến liên tục.
  • DSo sánh giá trị trung bình của một biến liên tục giữa hai nhóm độc lập.

Câu 14Nhận biết

“Tổng thể nghiên cứu” (Population) được định nghĩa là:
  • AMột nhóm nhỏ các cá nhân được chọn để tham gia khảo sát.
  • BDanh sách cụ thể từ đó mẫu được rút ra.
  • CTập hợp các phần tử mà nhà nghiên cứu muốn khái quát kết quả.
  • DCác kết quả thống kê mô tả của mẫu nghiên cứu.

Câu 15Nhận biết

Nguyên tắc đạo đức “Công bằng” (Justice) trong nghiên cứu y sinh đòi hỏi điều gì?
  • AMọi người tham gia phải nhận được một khoản tiền thưởng như nhau.
  • BLựa chọn đối tượng phải công bằng, không dồn rủi ro lên nhóm yếu thế.
  • CNhà nghiên cứu phải công bằng khi đánh giá kết quả, không được thiên vị.
  • DNghiên cứu phải được công bố trên các tạp chí công bằng và minh bạch.

Câu 16Nhận biết

Tại sao việc trích dẫn nguồn lại là một yêu cầu bắt buộc trong văn bản khoa học?
  • AĐể thể hiện rằng nhà nghiên cứu có kiến thức sâu rộng trong lĩnh vực.
  • BĐể thừa nhận công lao tác giả khác, tránh đạo văn và cho phép kiểm chứng.
  • CĐể đáp ứng yêu cầu về số trang tối thiểu của một báo cáo.
  • DĐể làm cho văn bản trông học thuật và phức tạp hơn.

Câu 17Nhận biết

Một nghiên cứu thu thập dữ liệu về mức độ lo âu của sinh viên trước kỳ thi vào tháng 12 năm 2023. Đây là ví dụ của loại hình nghiên cứu nào?
  • ANghiên cứu theo chiều dọc (Longitudinal).
  • BNghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional).
  • CNghiên cứu lịch sử (Historical).
  • DNghiên cứu thực nghiệm.

Câu 18Nhận biết

Trong một bảng hỏi, câu hỏi “Bạn có đồng ý rằng việc tăng học phí là cần thiết để nâng cao chất lượng cơ sở vật chất không?” mắc lỗi cơ bản nào?
  • ACâu hỏi kép (Double-barreled question).
  • BCâu hỏi dẫn dắt (Leading question).
  • CCâu hỏi mơ hồ (Ambiguous question).
  • DCâu hỏi phủ định kép (Double negative).

Câu 19Nhận biết

“Tính khách quan” (Objectivity) trong NCKH đòi hỏi nhà nghiên cứu phải:
  • ALuôn tìm ra kết quả phù hợp với giả thuyết ban đầu.
  • BChỉ tin vào các dữ liệu định lượng.
  • CGiảm thiểu ảnh hưởng của niềm tin, định kiến cá nhân lên phân tích dữ liệu.
  • DLuôn thực hiện nghiên cứu một mình để tránh bị ảnh hưởng.

Câu 20Nhận biết

“Khung lý thuyết” (Theoretical Framework) trong một đề tài nghiên cứu có vai trò gì?
  • ATrình bày lý thuyết, khái niệm và mối quan hệ để định hướng nghiên cứu.
  • BLà một bản tóm tắt tất cả các tài liệu đã đọc.
  • CLà một sơ đồ về các bước sẽ thực hiện trong nghiên cứu.
  • DLà danh sách các định nghĩa về thuật ngữ chuyên ngành.

Câu 21Nhận biết

Khi một thang đo cho kết quả rất ổn định qua các lần đo lặp lại, nhưng lại không đo đúng khái niệm mà nó cần đo, ta nói rằng thang đo này có:
  • AĐộ tin cậy thấp và độ giá trị cao.
  • BĐộ tin cậy thấp và độ giá trị thấp.
  • CĐộ tin cậy cao và độ giá trị thấp.
  • DĐộ tin cậy cao và độ giá trị cao.

Câu 22Nhận biết

Một nhà nghiên cứu muốn khám phá văn hóa tổ chức của một doanh nghiệp khởi nghiệp. Phương pháp thu thập dữ liệu nào cho phép thu được cái nhìn sâu sắc và toàn diện nhất?
  • AKết hợp quan sát tham dự, phỏng vấn sâu, phân tích tài liệu nội bộ.
  • BGửi một bảng khảo sát trực tuyến cho toàn bộ nhân viên.
  • CChỉ phỏng vấn giám đốc điều hành của công ty.
  • DPhân tích các bài báo viết về công ty đó trên các phương tiện truyền thông.

Câu 23Nhận biết

Luận điểm nào sau đây KHÔNG phải là mục đích của việc đặt câu hỏi nghiên cứu?
  • AXác định rõ trọng tâm và giới hạn của đề tài.
  • BHướng dẫn việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu.
  • CCung cấp một khuôn khổ cho việc viết báo cáo.
  • DĐưa ra câu trả lời cuối cùng cho vấn đề nghiên cứu.

Câu 24Nhận biết

Trong một nghiên cứu về hiệu quả của hai loại vật liệu composite trong ngành kỹ thuật ô tô, biến phụ thuộc (dependent variable) có thể là gì?
  • ALoại vật liệu composite (A hoặc B).
  • BĐộ bền kéo, khả năng chịu nhiệt hoặc trọng lượng của chi tiết.
  • CNhiệt độ và áp suất trong quá trình sản xuất.
  • DNhà sản xuất vật liệu.

Câu 25Nhận biết

Sự khác biệt giữa phỏng vấn có cấu trúc (structured interview) và phỏng vấn phi cấu trúc (unstructured interview) là gì?
  • APhỏng vấn có cấu trúc luôn được thực hiện trực tiếp, còn phi cấu trúc có thể thực hiện qua điện thoại.
  • BCó cấu trúc dùng câu hỏi đóng chuẩn hóa; phi cấu trúc linh hoạt, như trò chuyện mở.
  • CPhỏng vấn có cấu trúc dùng cho nghiên cứu định tính, còn phi cấu trúc dùng cho nghiên cứu định lượng.
  • DPhỏng vấn có cấu trúc đòi hỏi người phỏng vấn phải có kỹ năng cao hơn.

Câu 26Nhận biết

Tại sao việc công bố các kết quả nghiên cứu “âm tính” (kết quả không ủng hộ giả thuyết) vẫn rất quan trọng?
  • AGiúp cộng đồng tránh lãng phí nguồn lực vào hướng không triển vọng và bổ sung tri thức.
  • BVì nó cho thấy nhà nghiên cứu đã thất bại trong việc thực hiện đề tài.
  • CNó không quan trọng và thường không được các tạp chí khoa học chấp nhận.
  • DVì nó dễ thực hiện hơn việc tìm ra kết quả dương tính.

Câu 27Nhận biết

Trong nghiên cứu khoa học, “vấn đề nghiên cứu” (research problem) được hiểu là:
  • AMột câu hỏi mà chưa ai từng hỏi trước đây.
  • BMột mâu thuẫn lý thuyết-thực tiễn, khoảng trống tri thức hoặc vấn đề cần giải quyết.
  • CNhững khó khăn về mặt tài chính hoặc thời gian khi thực hiện đề tài.
  • DLựa chọn sai phương pháp thống kê để phân tích dữ liệu.

Câu 28Nhận biết

Một nghiên cứu yêu cầu sinh viên Khoa Điều dưỡng của NTT đánh giá về mức độ stress trong kỳ thực tập lâm sàng bằng thang đo từ 1 (hoàn toàn không stress) đến 5 (cực kỳ stress). Thang đo này là loại gì?
  • AThang đo danh nghĩa (Nominal).
  • BThang đo thứ bậc (Ordinal).
  • CThang đo tỷ lệ (Ratio).
  • DThang đo khoảng (Interval).

Câu 29Nhận biết

Khi phân tích dữ liệu định tính, việc nhà nghiên cứu chỉ tập trung vào những trích dẫn ủng hộ cho quan điểm có sẵn của mình và bỏ qua những ý kiến trái chiều được gọi là:
  • ASự bão hòa dữ liệu.
  • BThiên kiến xác nhận (Confirmation bias).
  • CPhân tích chủ đề (Thematic analysis).
  • DTam giác đạc (Triangulation).

Câu 30Nhận biết

Mục “Hạn chế của nghiên cứu” (Limitations) trong một báo cáo khoa học nên được trình bày như thế nào?
  • ANên được bỏ qua để không làm giảm giá trị của nghiên cứu.
  • BNên đổ lỗi cho các yếu tố bên ngoài như thiếu kinh phí hoặc thời gian.
  • CTrình bày trung thực, giải thích và gợi ý cách khắc phục trong nghiên cứu tương lai.
  • DNên được đặt ở phần phụ lục của báo cáo.

Đã trả lời 0/30 câu