Câu 1Nhận biết
Một nhóm nghiên cứu muốn đánh giá hiệu quả của hai phương pháp canh tác nông nghiệp mới (A và B) đối với năng suất cây chè tại Thái Nguyên. Họ tập trung vào việc “phương pháp nào mang lại kết quả thực tiễn tốt hơn cho người nông dân” thay vì tìm kiếm một “sự thật khách quan” hay “diễn giải trải nghiệm”. Quan điểm triết học nền tảng của họ là gì?
- AChủ nghĩa thực chứng (Positivism).
- BChủ nghĩa kiến tạo xã hội (Social Constructivism).
- CChủ nghĩa thực dụng (Pragmatism).
- DChủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism).
Câu 2Nhận biết
Trong nghiên cứu định tính, khi nhà nghiên cứu đạt đến điểm mà việc thu thập thêm dữ liệu mới (ví dụ, phỏng vấn thêm người) không còn mang lại thông tin hay chủ đề mới mẻ nào nữa, tình trạng này được gọi là gì?
- ASự kiệt sức dữ liệu (Data exhaustion).
- BĐiểm kết thúc nghiên cứu (Research endpoint).
- CSự xác thực lặp lại (Repetitive validation).
- DSự bão hòa lý thuyết (Theoretical saturation).
Câu 3Nhận biết
Phát biểu nào sau đây là một ví dụ về giả thuyết có hướng (directional hypothesis)?
- ACó sự khác biệt về mức độ thích ứng với văn hóa tổ chức giữa nhân viên nam và nữ.
- BMức độ ứng dụng CNTT càng cao thì sự hài lòng sinh viên càng tăng.
- CViệc tham gia các hoạt động ngoại khóa có mối liên hệ với kết quả học tập của sinh viên.
- DKhông có mối quan hệ nào giữa thời gian đi lại và mức độ căng thẳng của cán bộ công nhân viên.
Câu 4Nhận biết
Một nhà nghiên cứu muốn kiểm tra một thang đo lường “ý định khởi nghiệp” mới xây dựng. Họ tiến hành khảo sát trên cùng một nhóm sinh viên Khoa Kinh tế – QTKD hai lần, cách nhau một tháng, để xem kết quả có tương đồng không. Nhà nghiên cứu đang kiểm tra loại độ tin cậy nào?
- AĐộ tin cậy nhất quán nội tại (Internal consistency reliability).
- BĐộ tin cậy kiểm tra-kiểm tra lại (Test-retest reliability).
- CĐộ tin cậy tương đương (Equivalent-forms reliability).
- DĐộ tin cậy liên người đánh giá (Inter-rater reliability).
Câu 5Nhận biết
Thiết kế nghiên cứu nào dưới đây không có sự can thiệp hay tác động của nhà nghiên cứu vào các biến số mà chỉ đơn thuần quan sát và ghi nhận các sự kiện, hiện tượng như chúng vốn có?
- ANghiên cứu thực nghiệm (Experimental research).
- BNghiên cứu bán thực nghiệm (Quasi-experimental research).
- CNghiên cứu phi thực nghiệm/quan sát.
- DNghiên cứu hành động (Action research).
Câu 6Nhận biết
Một đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường Đại học Thái Nguyên của học sinh THPT các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc”. Tổng thể mục tiêu của nghiên cứu này là gì?
- AToàn bộ học sinh THPT trên cả nước.
- BToàn bộ sinh viên đang theo học tại Đại học Thái Nguyên.
- CToàn bộ học sinh THPT tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.
- DCác học sinh đã nộp hồ sơ xét tuyển vào Đại học Thái Nguyên.
Câu 7Nhận biết
Việc một nhà nghiên cứu sử dụng các lý thuyết có sẵn để xây dựng mô hình nghiên cứu, sau đó thu thập dữ liệu để kiểm định các giả thuyết rút ra từ mô hình đó là biểu hiện của lối tiếp cận nào?
- ATiếp cận quy nạp (Inductive).
- BTiếp cận loại suy (Abductive).
- CTiếp cận diễn dịch (Deductive).
- DTiếp cận hỗn hợp (Mixed-method).
Câu 8Nhận biết
Trong nghiên cứu khoa học, “đạo văn” (plagiarism) được định nghĩa chính xác nhất là gì?
- AChỉ việc sao chép nguyên văn một đoạn văn dài từ công trình của người khác mà không xin phép.
- BViệc sử dụng lại dữ liệu từ nghiên cứu trước của chính mình mà không khai báo.
- CSử dụng ý tưởng, kết quả hoặc câu chữ của người khác mà không ghi nhận nguồn hợp lệ.
- DViệc trích dẫn quá nhiều tài liệu tham khảo trong một bài nghiên cứu.
Câu 9Nhận biết
Một nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu sâu về vòng đời và ý nghĩa văn hóa của cây chè Shan Tuyết trong một cộng đồng người Dao cụ thể ở Hà Giang. Họ sống cùng người dân, tham gia thu hái và chế biến chè trong nhiều tháng. Phương pháp nghiên cứu này là gì?
- ANghiên cứu trường hợp (Case Study).
- BNghiên cứu dân tộc học (Ethnography).
- CPhỏng vấn nhóm tập trung (Focus Group Interview).
- DPhân tích lịch sử (Historical Analysis).
Câu 10Nhận biết
Khi một thang đo lường khái niệm “A” lại cho thấy có tương quan rất cao với một thang đo lường khái niệm “B” (trong khi về mặt lý thuyết A và B phải khác biệt), thang đo khái niệm A đang bị nghi ngờ về loại độ giá trị nào?
- AĐộ giá trị hội tụ (Convergent validity).
- BĐộ giá trị nội dung (Content validity).
- CĐộ giá trị dự báo (Predictive validity).
- DĐộ giá trị phân biệt (Discriminant validity).
Câu 11Nhận biết
Trong một thí nghiệm nông nghiệp, một mảnh đất được chia thành nhiều ô nhỏ. Một số ô được bón loại phân hữu cơ mới (nhóm thử nghiệm), các ô còn lại bón phân theo phương pháp truyền thống (nhóm đối chứng). Yếu tố “loại phân bón” trong thí nghiệm này là gì?
- ABiến phụ thuộc.
- BBiến độc lập.
- CBiến điều tiết.
- DBiến nền.
Câu 12Nhận biết
Mục đích cốt lõi của việc chọn mẫu xác suất (probability sampling) là gì?
- AĐảm bảo mỗi phần tử tổng thể đều có cơ hội được chọn, cho phép suy rộng kết quả ra tổng thể.
- BTìm kiếm những trường hợp tiêu biểu, giàu thông tin nhất để khám phá sâu một hiện tượng.
- CTiết kiệm tối đa thời gian và chi phí cho nhà nghiên cứu.
- DLựa chọn những người tham gia sẵn lòng và dễ tiếp cận nhất.
Câu 13Nhận biết
Câu hỏi khảo sát: “Thu nhập hàng tháng của bạn là bao nhiêu? …………… (đồng)”. Dữ liệu thu được từ câu hỏi này thuộc loại thang đo nào?
- AThang đo định danh (Nominal).
- BThang đo thứ bậc (Ordinal).
- CThang đo khoảng (Interval).
- DThang đo tỷ lệ.
Câu 14Nhận biết
Một nhà nghiên cứu thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu với các nhà quản lý doanh nghiệp, sau đó tiến hành phân tích nội dung, mã hóa, tìm ra các chủ đề chính và xây dựng một mô hình lý thuyết mới từ dữ liệu. Quá trình này là đặc trưng của phương pháp nào?
- APhân tích hồi quy (Regression analysis).
- BLý thuyết đã định (Pre-defined theory).
- CLý thuyết nền (Grounded theory).
- DPhân tích nhân tố khám phá (Exploratory factor analysis).
Câu 15Nhận biết
Trong cấu trúc một bài báo khoa học theo chuẩn IMRAD, phần “Methods” (Phương pháp) phải trả lời cho câu hỏi trung tâm nào?
- AVấn đề nghiên cứu là gì và tại sao nó quan trọng?
- BCác nghiên cứu trước đây đã nói gì về vấn đề này?
- CNghiên cứu đã được thực hiện như thế nào?
- DKết quả nghiên cứu có ý nghĩa gì và đóng góp ra sao?
Câu 16Nhận biết
Để nghiên cứu sự phát triển nhận thức của trẻ mầm non tại một trường thực hành sư phạm, nhà nghiên cứu chọn ngẫu nhiên 5 trẻ 3 tuổi, 5 trẻ 4 tuổi và 5 trẻ 5 tuổi và tiến hành các bài kiểm tra tại cùng một thời điểm. Đây là ví dụ của thiết kế nghiên cứu gì?
- ANghiên cứu cắt ngang.
- BNghiên cứu dọc (Longitudinal).
- CNghiên cứu trường hợp (Case study).
- DNghiên cứu thực nghiệm.
Câu 17Nhận biết
Giá trị p (p-value) trong kiểm định giả thuyết thống kê biểu thị điều gì?
- AXác suất giả thuyết đối (H1) là đúng.
- BXác suất quan sát được kết quả này nếu H0 đúng.
- CĐộ lớn của tác động hoặc sự khác biệt giữa các nhóm.
- DKích thước mẫu cần thiết để đạt được ý nghĩa thống kê.
Câu 18Nhận biết
Phương pháp chọn mẫu nào dưới đây yêu cầu phải có một danh sách đầy đủ của tất cả các phần tử trong tổng thể (khung lấy mẫu)?
- AChọn mẫu tiện lợi.
- BChọn mẫu quả cầu tuyết.
- CChọn mẫu ngẫu nhiên đơn.
- DChọn mẫu phán đoán.
Câu 19Nhận biết
“Độ giá trị nội tại” (Internal validity) của một nghiên cứu đề cập đến:
- AMức độ chắc chắn mối quan hệ nhân quả quan sát được là có thật, không do yếu tố khác gây ra.
- BMức độ mà kết quả nghiên cứu có thể được khái quát hóa cho các đối tượng và bối cảnh khác.
- CMức độ mà các mục hỏi trong một thang đo cùng đo lường một khái niệm duy nhất.
- DMức độ mà kết quả nghiên cứu là nhất quán và có thể lặp lại.
Câu 20Nhận biết
Một nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu quan điểm đa dạng về chính sách phát triển du lịch bền vững ở khu vực Hồ Núi Cốc. Họ tổ chức một buổi thảo luận có định hướng với 8-10 người tham gia bao gồm đại diện chính quyền, chủ doanh nghiệp, người dân địa phương và du khách. Phương pháp thu thập dữ liệu này là gì?
- APhỏng vấn sâu cá nhân (In-depth interview).
- BThảo luận nhóm tập trung (Focus group).
- CQuan sát tham dự (Participant observation).
- DKhảo sát bằng bảng hỏi (Survey).
Câu 21Nhận biết
Đâu là hạn chế chính của phương pháp chọn mẫu phi xác suất?
- ATốn kém chi phí và thời gian thực hiện.
- BĐòi hỏi phải có khung lấy mẫu hoàn chỉnh.
- CKết quả không thể suy rộng ra tổng thể và dễ sai lệch mẫu.
- DPhức tạp trong việc lựa chọn người tham gia.
Câu 22Nhận biết
Một nghiên cứu báo cáo rằng mô hình hồi quy của họ có R-squared hiệu chỉnh (Adjusted R-squared) là 0.65. Điều này có nghĩa là gì?
- ACó 65% khả năng các biến độc lập gây ra sự thay đổi của biến phụ thuộc.
- BKhoảng 65% sự biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập.
- CMối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc là 0.65.
- DMô hình có ý nghĩa thống kê ở mức 65%.
Câu 23Nhận biết
Việc nhà nghiên cứu vô thức tác động đến hành vi của người tham gia (ví dụ, gật đầu khi họ trả lời đúng ý) hoặc diễn giải dữ liệu theo hướng ủng hộ giả thuyết của mình được gọi là gì?
- ASai lầm loại I (Type I error).
- BHiệu ứng Hawthorne (Hawthorne effect).
- CThiên kiến của nhà nghiên cứu.
- DSai số ngẫu nhiên (Random error).
Câu 24Nhận biết
Trong các lựa chọn sau, đâu là một câu hỏi nghiên cứu định tính (qualitative research question) điển hình?
- ASinh viên dân tộc thiểu số tại Đại học Thái Nguyên trải nghiệm và đối mặt với thách thức học tập như thế nào?
- BTỷ lệ sinh viên có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp là bao nhiêu?
- CCó mối quan hệ giữa điểm GPA và số giờ tự học hàng tuần của sinh viên không?
- DPhương pháp giảng dạy dự án có làm tăng kết quả học tập của sinh viên hơn phương pháp thuyết trình không?
Câu 25Nhận biết
Một nhà nghiên cứu muốn đảm bảo rằng các khía cạnh khác nhau của khái niệm “chất lượng cuộc sống” (ví dụ: sức khỏe, tài chính, xã hội, tinh thần) đều được thể hiện trong bảng câu hỏi của mình. Họ đang quan tâm đến việc xây dựng loại độ giá trị nào?
- AĐộ giá trị hội tụ.
- BĐộ giá trị phân biệt.
- CĐộ giá trị nội dung.
- DĐộ giá trị bề mặt.
Câu 26Nhận biết
Nghiên cứu so sánh (Comparative design) là thiết kế:
- ATheo dõi một nhóm đối tượng duy nhất qua nhiều thời điểm.
- BNghiên cứu nhiều trường hợp/bối cảnh tương phản bằng cùng phương pháp.
- CCan thiệp vào một nhóm và so sánh với một nhóm không can thiệp.
- DPhân tích dữ liệu từ nhiều nghiên cứu đã có trước đó.
Câu 27Nhận biết
Mục “Hạn chế của nghiên cứu” (Limitations) trong một luận văn thường không bao gồm điều gì?
- ANhững lời xin lỗi về các sai sót do sự cẩu thả của tác giả.
- BNhững hạn chế về phương pháp chọn mẫu (ví dụ: mẫu nhỏ, mẫu tiện lợi).
- CNhững hạn chế về phạm vi nghiên cứu (ví dụ: chỉ nghiên cứu ở một địa phương).
- DGợi ý về cách các nghiên cứu trong tương lai có thể khắc phục những hạn chế này.
Câu 28Nhận biết
Khi một nhà nghiên cứu trình bày dữ liệu về “trình độ học vấn” theo các bậc: (1) Dưới THPT, (2) THPT, (3) Cao đẳng/Đại học, (4) Sau đại học, thang đo được sử dụng là gì?
- AThang đo định danh (Nominal).
- BThang đo thứ bậc.
- CThang đo khoảng (Interval).
- DThang đo tỷ lệ (Ratio).
Câu 29Nhận biết
Hiệu ứng Hawthorne (Hawthorne Effect) trong một nghiên cứu là hiện tượng:
- ANgười tham gia có xu hướng trả lời theo những gì họ nghĩ là chuẩn mực xã hội.
- BNgười tham gia thay đổi hành vi chỉ vì biết mình đang được quan sát.
- CKết quả bị ảnh hưởng bởi các sự kiện bên ngoài xảy ra trong quá trình nghiên cứu.
- DNhững người bỏ cuộc giữa chừng có đặc điểm khác biệt so với những người ở lại, làm sai lệch kết quả.
Câu 30Nhận biết
Một nghiên cứu muốn đánh giá tác động của một khóa tập huấn về an toàn lao động cho công nhân tại nhà máy Samsung Thái Nguyên. Nhà nghiên cứu đo lường kiến thức an toàn trước và sau khóa tập huấn trên cùng một nhóm công nhân. Đây là ví dụ của thiết kế nào?
- ANghiên cứu cắt ngang.
- BThiết kế thực nghiệm cổ điển với nhóm đối chứng.
- CThiết kế bán thực nghiệm kiểm tra trước-sau trên một nhóm.
- DNghiên cứu trường hợp.