Câu 1Nhận biết
Một nghiên cứu nhằm tìm hiểu sâu sắc về “ý nghĩa của công việc đối với các nghệ nhân trong làng nghề truyền thống Non Nước, Đà Nẵng” và cách họ kiến tạo thực tại qua các câu chuyện kể. Lăng kính triết học nào phù hợp nhất để định hướng cho nghiên cứu này?
- AChủ nghĩa thực chứng (Positivism), vì nó cho phép đo lường khách quan ý nghĩa công việc.
- BChủ nghĩa diễn giải, vì tập trung vào ý nghĩa chủ quan.
- CChủ nghĩa thực dụng (Pragmatism), vì nó chỉ quan tâm đến các giải pháp thực tế cho làng nghề.
- DChủ nghĩa hiện thực (Realism), vì nó khẳng định có một thực tại duy nhất về ý nghĩa công việc cần khám phá.
Câu 2Nhận biết
Đâu là sự khác biệt cốt lõi giữa câu hỏi nghiên cứu (research question) và mục tiêu nghiên cứu (research objective)?
- ACâu hỏi nghiên cứu dùng cho nghiên cứu định tính, còn mục tiêu nghiên cứu dùng cho nghiên cứu định lượng.
- BMục tiêu nghiên cứu là phiên bản chi tiết hơn của câu hỏi nghiên cứu.
- CCâu hỏi đặt vấn đề, mục tiêu là hành động cụ thể để trả lời.
- DCâu hỏi nghiên cứu được trình bày ở phần mở đầu, còn mục tiêu nghiên cứu được trình bày ở phần kết luận.
Câu 3Nhận biết
Trong một mô hình lý thuyết, nhà nghiên cứu cho rằng “Chất lượng dịch vụ đào tạo” (A) làm tăng “Sự hài lòng của sinh viên” (M), và chính sự hài lòng này sau đó dẫn đến “Lòng trung thành với nhà trường” (B). Trong trường hợp này, “Sự hài lòng của sinh viên” có vai trò là gì?
- ABiến điều tiết (Moderating variable).
- BBiến trung gian.
- CBiến độc lập.
- DBiến kiểm soát.
Câu 4Nhận biết
Một nhà nghiên cứu muốn đánh giá tác động của chương trình tập huấn kỹ năng mềm mới đến sinh viên toàn Đại học Đà Nẵng. Do không thể khảo sát hết, họ ngẫu nhiên chọn ra 3 trường thành viên (ví dụ: ĐH Bách khoa, ĐH Kinh tế, ĐH Sư phạm), sau đó tiến hành khảo sát toàn bộ sinh viên năm 3 trong 3 trường được chọn. Phương pháp chọn mẫu này là gì?
- AChọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified random sampling).
- BChọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống (Systematic random sampling).
- CChọn mẫu theo cụm.
- DChọn mẫu tiện lợi (Convenience sampling).
Câu 5Nhận biết
“Thao tác hóa khái niệm” (Operationalization) trong nghiên cứu định lượng là quá trình gì?
- AChuyển đổi khái niệm trừu tượng thành biến đo lường được.
- BLựa chọn một lý thuyết nền tảng phù hợp nhất cho đề tài nghiên cứu.
- CViết lại các giả thuyết nghiên cứu sao cho rõ ràng và dễ hiểu hơn.
- DQuá trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn đã được công bố.
Câu 6Nhận biết
Trong phân tích thống kê, sai lầm loại II (Type II Error) xảy ra trong tình huống nào?
- ABác bỏ một giả thuyết không (H0) mà lẽ ra nó đúng.
- BChấp nhận một giả thuyết không (H0) khi lẽ ra nó cũng đúng.
- CKhông bác bỏ H0 dù H0 sai.
- DBác bỏ cả giả thuyết không (H0) và giả thuyết đối (H1).
Câu 7Nhận biết
Một nghiên cứu định tính sử dụng đồng thời phỏng vấn sâu, quan sát tham gia và phân tích tài liệu để tìm hiểu một hiện tượng. Việc kết hợp nhiều phương pháp thu thập dữ liệu này được gọi là gì?
- APhân tích hồi quy (Regression analysis).
- BChọn mẫu phân tầng (Stratified sampling).
- CTam giác hóa (Triangulation).
- DThử nghiệm thí điểm (Pilot testing).
Câu 8Nhận biết
Đâu là mối đe dọa chính đối với độ giá trị nội tại (internal validity) của một nghiên cứu thực nghiệm?
- AMẫu nghiên cứu không mang tính đại diện cho tổng thể lớn hơn.
- BYếu tố gây nhiễu không kiểm soát.
- CCông cụ đo lường không nhất quán qua các lần đo khác nhau.
- DKết quả nghiên cứu không thể áp dụng được trong các bối cảnh thực tế.
Câu 9Nhận biết
Một nhà nghiên cứu muốn điều tra về mối quan hệ giữa “Số giờ sử dụng mạng xã hội mỗi ngày” và “Mức độ trầm cảm của thanh thiếu niên tại Đà Nẵng” tại một thời điểm duy nhất. Thiết kế nghiên cứu nào là phù hợp và kinh tế nhất?
- ANghiên cứu dọc (Longitudinal study).
- BNghiên cứu trường hợp (Case study).
- CNghiên cứu cắt ngang.
- DNghiên cứu thực nghiệm.
Câu 10Nhận biết
Khi một bài báo cáo kết quả rằng thang đo “Sự gắn kết với tổ chức” có độ giá trị hội tụ (convergent validity) cao, điều này có nghĩa là gì?
- ACác mục hỏi trong thang đo có tương quan cao với nhau.
- BThang đo này có tương quan thấp hoặc không có tương quan với các thang đo lường những khái niệm khác biệt về mặt lý thuyết.
- CThang đo này cho kết quả ổn định khi đo lường lặp lại theo thời gian.
- DThang đo này có vẻ hợp lý và đo lường đúng những gì nó cần đo khi nhìn nhận bởi các chuyên gia.
Câu 11Nhận biết
Nguyên tắc đạo đức “Sự đồng thuận có hiểu biết” (Informed Consent) yêu cầu nhà nghiên cứu phải làm gì?
- AChỉ cần có được chữ ký của người tham gia trên một văn bản đồng ý là đủ.
- BGiữ bí mật tuyệt đối danh tính của người tham gia nghiên cứu.
- CCam kết không gây ra bất kỳ tổn hại nào về thể chất hay tinh thần cho người tham gia.
- DCung cấp đầy đủ thông tin cho người tham gia quyết định.
Câu 12Nhận biết
Một nghiên cứu khảo sát các doanh nghiệp SME tại Đà Nẵng, trong đó có câu hỏi: “Doanh nghiệp của bạn thuộc loại hình nào? (1) Sản xuất, (2) Thương mại-Dịch vụ, (3) Xây dựng, (4) Khác”. Thang đo được sử dụng ở đây là gì?
- AThang đo thứ bậc (Ordinal).
- BThang đo khoảng (Interval).
- CThang đo tỷ lệ (Ratio).
- DThang đo định danh.
Câu 13Nhận biết
Mục đích chính của việc thực hiện một nghiên cứu thí điểm (pilot study) trước khi tiến hành khảo sát trên diện rộng là gì?
- AĐể công bố các kết quả sơ bộ và thu hút tài trợ cho nghiên cứu chính thức.
- BKiểm tra, hoàn thiện công cụ và quy trình thu thập dữ liệu.
- CĐể lựa chọn những người trả lời nhiệt tình nhất cho nghiên cứu chính thức.
- DĐể phân tích dữ liệu và đưa ra kết luận cuối cùng cho bài nghiên cứu.
Câu 14Nhận biết
Phát biểu nào mô tả chính xác nhất về nghiên cứu hành động (Action Research)?
- ALà một loại nghiên cứu lý thuyết thuần túy, tập trung vào việc phát triển các mô hình mới.
- BLà một quá trình nghiên cứu chu kỳ để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- CLà một phương pháp chỉ được sử dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
- DLà việc thu thập dữ liệu về các hành động trong quá khứ để phân tích xu hướng.
Câu 15Nhận biết
Trong phần “Tổng quan cơ sở lý thuyết”, việc chỉ liệt kê định nghĩa của các khái niệm mà không có sự phân tích, tổng hợp và kết nối chúng lại với nhau để dẫn dắt đến mô hình đề xuất được xem là một lỗi gì?
- ALỗi “danh sách giặt ủi”, thiếu tổng hợp và phê phán.
- BLỗi đạo văn do không trích dẫn nguồn đầy đủ.
- CLỗi sử dụng các lý thuyết đã quá lỗi thời.
- DLỗi không xác định được khoảng trống nghiên cứu.
Câu 16Nhận biết
Nếu một nhà nghiên cứu muốn theo dõi sự thay đổi trong thái độ nghề nghiệp của cùng một nhóm sinh viên UDN từ năm nhất đến khi tốt nghiệp, thiết kế nghiên cứu nào là bắt buộc?
- ANghiên cứu thực nghiệm đối chứng.
- BNghiên cứu cắt ngang lặp lại.
- CNghiên cứu dọc (Longitudinal study).
- DNghiên cứu trường hợp (Case study).
Câu 17Nhận biết
Trong nghiên cứu định tính, quá trình mã hóa mở (open coding) có mục đích chính là gì?
- APhân tách dữ liệu thô thành các đơn vị ý nghĩa nhỏ nhất và dán nhãn ban đầu.
- BXây dựng một mô hình lý thuyết hoàn chỉnh để giải thích hiện tượng.
- CLựa chọn các trích dẫn ấn tượng nhất để đưa vào bài báo cáo.
- DSo sánh các trường hợp nghiên cứu khác nhau để tìm ra điểm tương đồng và khác biệt.
Câu 18Nhận biết
“Độ giá trị bề mặt” (Face Validity) của một bảng câu hỏi có nghĩa là gì?
- ABảng câu hỏi đo lường được chính xác cấu trúc lý thuyết ẩn.
- BBảng câu hỏi cho kết quả nhất quán khi được sử dụng bởi các nhà nghiên cứu khác nhau.
- CBảng câu hỏi khi nhìn qua có vẻ hợp lý và phù hợp mục tiêu đo.
- DBảng câu hỏi có khả năng dự đoán một hành vi trong tương lai.
Câu 19Nhận biết
Giả thuyết: “Việc áp dụng mô hình làm việc hybrid không ảnh hưởng đến năng suất của nhân viên trong các công ty công nghệ”. Đây là một ví dụ về loại giả thuyết nào?
- AGiả thuyết nhân quả.
- BGiả thuyết tương quan.
- CGiả thuyết có hướng.
- DGiả thuyết không.
Câu 20Nhận biết
Lựa chọn một khung lý thuyết (theoretical framework) cho nghiên cứu có vai trò quan trọng nhất là gì?
- AGiúp phần tổng quan tài liệu của nghiên cứu trở nên dài và học thuật hơn.
- BCung cấp định hướng để xây dựng giả thuyết và giải thích kết quả.
- CĐể chứng minh rằng nhà nghiên cứu đã đọc nhiều tài liệu liên quan.
- DLà một yêu cầu bắt buộc về mặt hình thức của tất cả các tạp chí khoa học.
Câu 21Nhận biết
Một nhà nghiên cứu đứng ở ngã tư và phát phiếu khảo sát cho bất kỳ sinh viên nào đi qua và đồng ý trả lời. Đây là phương pháp chọn mẫu gì?
- AChọn mẫu ngẫu nhiên đơn.
- BChọn mẫu hệ thống.
- CChọn mẫu tiện lợi.
- DChọn mẫu theo hạn ngạch (Quota sampling).
Câu 22Nhận biết
Trong một báo cáo nghiên cứu, phần nào có chức năng so sánh kết quả của nghiên cứu với các công trình trước đó, giải thích ý nghĩa của kết quả và nêu ra các hạn chế?
- APhần Kết quả (Results).
- BPhần Mở đầu (Introduction).
- CPhần Phương pháp nghiên cứu (Methodology).
- DPhần Bàn luận.
Câu 23Nhận biết
Khi phân tích hồi quy, hệ số R-squared (R bình phương) cho biết điều gì?
- AChiều hướng và độ mạnh của mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến.
- BTỷ lệ biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập.
- CMức độ mà các biến độc lập không có tương quan với nhau.
- DMức ý nghĩa thống kê của toàn bộ mô hình hồi quy.
Câu 24Nhận biết
“Nghiên cứu dân tộc học” (Ethnography) khác biệt cơ bản so với các phương pháp định tính khác ở điểm nào?
- ANhà nghiên cứu phải sống, tham gia dài hạn trong cộng đồng nghiên cứu.
- BChỉ tập trung vào việc phân tích các câu chuyện kể của cá nhân.
- CSử dụng các nhóm thảo luận để thu thập dữ liệu từ nhiều người cùng lúc.
- DLuôn bắt đầu với một giả thuyết đã được xác định trước để kiểm định.
Câu 25Nhận biết
Trong một nghiên cứu, nếu việc tham gia mang lại lợi ích rõ rệt cho một nhóm (ví dụ: được trị liệu miễn phí) trong khi nhóm khác (nhóm chứng) không nhận được gì, nhà nghiên cứu đang đối mặt với vấn đề đạo đức nào?
- AVấn đề về tính bảo mật.
- BVấn đề về sự lừa dối.
- CVấn đề công bằng phân phối lợi ích và gánh nặng.
- DVấn đề về đạo văn.
Câu 26Nhận biết
Đâu là một nhược điểm tiềm tàng của việc sử dụng dữ liệu thứ cấp?
- ATốn kém nhiều thời gian và chi phí để thu thập hơn dữ liệu sơ cấp.
- BDữ liệu có thể không phù hợp, lỗi thời hoặc thiếu biến số quan trọng.
- CYêu cầu kỹ năng phỏng vấn và quan sát chuyên sâu từ nhà nghiên cứu.
- DKhó thu thập được mẫu với kích thước lớn.
Câu 27Nhận biết
Một thang đo tỷ lệ (Ratio scale) có đặc điểm gì mà thang đo khoảng (Interval scale) không có?
- ACó thể sắp xếp các giá trị theo một thứ tự có ý nghĩa.
- BKhoảng cách giữa các giá trị là bằng nhau và có ý nghĩa.
- CCó điểm số 0 tuyệt đối.
- DCác giá trị chỉ dùng để phân loại đối tượng.
Câu 28Nhận biết
Lối tiếp cận quy nạp (Inductive approach) trong nghiên cứu thường bắt đầu từ đâu?
- ATừ một lý thuyết lớn và các giả thuyết cần được kiểm định.
- BQuan sát các trường hợp cụ thể để xây dựng lý thuyết.
- CTừ một vấn đề thực tiễn cần được giải quyết ngay lập tức.
- DTừ việc sao chép một mô hình nghiên cứu đã thành công trước đó.
Câu 29Nhận biết
Một nhà phê bình cho rằng kết quả của một nghiên cứu chỉ đúng trong môi trường phòng thí nghiệm được kiểm soát chặt chẽ và không thể khái quát hóa cho thế giới thực. Lời phê bình này đang nhắm vào điểm yếu nào của nghiên cứu?
- AĐộ giá trị ngoại suy thấp.
- BĐộ tin cậy thấp.
- CĐộ giá trị nội tại thấp.
- DSai lầm trong việc chọn mẫu.
Câu 30Nhận biết
Mục đích chính của việc trích dẫn theo một chuẩn thống nhất (ví dụ: APA, IEEE) trong một công trình khoa học là gì?
- AĐể làm tăng số trang của bài viết và thể hiện sự uyên bác.
- BĐể giúp phần mềm chống đạo văn hoạt động hiệu quả hơn.
- CGhi nhận công lao trí tuệ và minh bạch nguồn thông tin.
- DĐể tuân thủ một quy định mang tính hình thức mà không có nhiều ý nghĩa thực tiễn.