Câu 1Nhận biết
Một sinh viên Khoa Mỹ thuật & Thiết kế VLU đề xuất nghiên cứu: “Ứng dụng vật liệu tái chế trong thiết kế thời trang bền vững tại Việt Nam”. “Đối tượng nghiên cứu” của đề tài này được xác định chính xác nhất là gì?
- ACác nhà thiết kế thời trang tại Việt Nam.
- BVật liệu tái chế và ngành công nghiệp thời trang.
- CQuy trình và hiệu quả ứng dụng vật liệu tái chế vào thiết kế thời trang bền vững ở Việt Nam.
- DCác sản phẩm thời trang bền vững đã được thương mại hóa.
Câu 2Nhận biết
Trong một nghiên cứu định tính nhằm khám phá trải nghiệm của du khách quốc tế tại phố cổ Hội An, phương pháp chọn mẫu nào sau đây phù hợp nhất để đảm bảo thu thập được đa dạng các góc nhìn từ nhiều nền văn hóa khác nhau?
- AChọn mẫu thuận tiện tại một khách sạn lớn.
- BChọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản từ danh sách khách du lịch.
- CChọn mẫu phi xác suất theo định mức (Quota Sampling) xác định số du khách mỗi châu lục.
- DChọn mẫu bóng tuyết, nhờ một du khách giới thiệu những người khác.
Câu 3Nhận biết
Khi một nhà nghiên cứu sử dụng đồng thời phỏng vấn sâu để tìm hiểu cảm nhận và khảo sát bằng bảng hỏi để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về một khu nghỉ dưỡng, phương pháp tiếp cận này được gọi là gì?
- ANghiên cứu thực nghiệm (Experimental Research).
- BNghiên cứu hỗn hợp (Mixed-Methods Research).
- CNghiên cứu theo chiều dọc (Longitudinal Research).
- DNghiên cứu trường hợp (Case Study).
Câu 4Nhận biết
Mục đích chính của việc xem xét các “giả định nghiên cứu” (research assumptions) là gì?
- AĐể chứng minh rằng nghiên cứu này ưu việt hơn các nghiên cứu trước đây.
- BĐể xác định và thừa nhận những điều kiện mà nhà nghiên cứu coi là đúng khi tiến hành nghiên cứu.
- CĐể liệt kê những khó khăn dự kiến sẽ gặp phải trong quá trình thực hiện.
- DĐể đưa ra những dự đoán về kết quả cuối cùng của đề tài.
Câu 5Nhận biết
Một nghiên cứu về kiến trúc đặt giả thuyết: “Việc sử dụng thiết kế không gian mở trong văn phòng làm tăng mức độ tương tác sáng tạo giữa các nhân viên”. Trong giả thuyết này, “thiết kế không gian mở” đóng vai trò là gì?
- ABiến điều tiết (Moderating variable).
- BBiến trung gian (Mediating variable).
- CBiến phụ thuộc (Dependent variable).
- DBiến độc lập (Independent variable).
Câu 6Nhận biết
Trong phân tích dữ liệu định tính, quá trình “mã hóa mở” (open coding) bao gồm hoạt động chính nào?
- ANhóm các mã đã có vào các chủ đề lớn hơn.
- BXây dựng một mô hình lý thuyết hoàn chỉnh từ các chủ đề.
- CGán nhãn (mã) cho từng đoạn thông tin có ý nghĩa từ dữ liệu.
- DChuyển đổi dữ liệu chữ thành các con số để thống kê.
Câu 7Nhận biết
Một sinh viên ngành Quan hệ công chúng muốn đánh giá hiệu quả của một chiến dịch truyền thông. “Tính giá trị kiến tạo” (Construct Validity) của công cụ đo lường được đảm bảo khi nào?
- ACác câu hỏi đo đúng các khía cạnh của hiệu quả chiến dịch truyền thông.
- BKhi chiến dịch được chứng minh là đã mang lại lợi nhuận cho công ty.
- CKhi công cụ đo lường cho kết quả tương tự khi được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu khác nhau.
- DKhi bảng khảo sát được thiết kế đẹp mắt và chuyên nghiệp.
Câu 8Nhận biết
Đâu là một ví dụ về câu hỏi nghiên cứu theo hướng khám phá (exploratory research)?
- AMức độ ảnh hưởng của quảng cáo trên mạng xã hội đến quyết định mua mỹ phẩm của sinh viên VLU là bao nhiêu?
- BCó sự khác biệt nào về mức độ hài lòng dịch vụ giữa khách sạn 5 sao và 4 sao tại Nha Trang không?
- CCác rào cản tâm lý mà nghệ sĩ trẻ gặp phải khi bắt đầu sáng tác ở TP.HCM?
- DViệc áp dụng mô hình check-in tự động có làm giảm thời gian chờ đợi của khách hàng tại sân bay không?
Câu 9Nhận biết
Phương pháp “quan sát tham dự” (participant observation) có ưu điểm vượt trội nào so với phỏng vấn?
- AÍt tốn thời gian và chi phí hơn.
- BDễ dàng khái quát hóa kết quả cho tổng thể lớn.
- CCho phép thu thập hành vi thực tế của đối tượng trong bối cảnh tự nhiên.
- DĐảm bảo tính khách quan tuyệt đối vì không có sự tương tác nào.
Câu 10Nhận biết
Trong một nghiên cứu so sánh hai phương pháp giảng dạy mỹ thuật, sai lầm loại II (Type II error) xảy ra khi nhà nghiên cứu kết luận rằng:
- ACó sự khác biệt về hiệu quả giữa hai phương pháp, trong khi thực tế không có.
- BKết luận không có sự khác biệt, trong khi thực tế là có.
- CCả hai phương pháp đều không hiệu quả.
- DKích thước mẫu quá lớn, dẫn đến kết quả không đáng tin cậy.
Câu 11Nhận biết
Việc trình bày danh mục tài liệu tham khảo theo chuẩn APA (American Psychological Association) có đặc điểm nhận dạng chính là gì?
- ASử dụng số trong ngoặc vuông [1], [2] và sắp xếp theo thứ tự trích dẫn.
- BSử dụng cước chú (footnotes) ở cuối mỗi trang.
- CDạng (Tên tác giả, Năm), danh mục xếp theo bảng chữ cái tên tác giả.
- DChỉ yêu cầu liệt kê URL của các nguồn tài liệu trực tuyến.
Câu 12Nhận biết
Một nghiên cứu về trải nghiệm của bệnh nhân tại Khoa Răng-Hàm-Mặt của VLU. Nguyên tắc đạo đức “Không gây hại” (Non-maleficence) đòi hỏi nhà nghiên cứu phải làm gì?
- AChỉ công bố những kết quả tích cực về trải nghiệm của bệnh nhân.
- BGiảm thiểu mọi rủi ro có thể gây tổn thương cho người tham gia.
- CĐảm bảo rằng mọi bệnh nhân đều nhận được phần thưởng khi tham gia nghiên cứu.
- DGiữ bí mật danh tính của các bác sĩ và y tá được nhắc đến.
Câu 13Nhận biết
Trong triết học nghiên cứu, luận điểm nào thể hiện rõ nhất quan điểm của chủ nghĩa thực chứng (Positivism)?
- AThực tại xã hội là một cấu trúc được kiến tạo bởi nhận thức và tương tác của con người.
- BChỉ tri thức quan sát, đo lường, kiểm chứng mới là khoa học.
- CMục tiêu của nghiên cứu là diễn giải và thấu hiểu ý nghĩa sâu xa mà các cá nhân gán cho hành động của họ.
- DMọi tri thức đều mang tính chủ quan và phụ thuộc vào bối cảnh văn hóa, lịch sử.
Câu 14Nhận biết
Một nhà nghiên cứu muốn đo lường khái niệm “sự gắn kết của nhân viên”. Anh ta sử dụng ba câu hỏi: (1) Tôi tự hào khi làm việc ở đây, (2) Tôi sẽ giới thiệu công ty này cho bạn bè, (3) Tôi không có ý định tìm việc khác. Việc kiểm tra xem ba câu hỏi này có cùng đo lường một khái niệm hay không liên quan đến khía cạnh nào của độ tin cậy?
- AĐộ tin cậy kiểm tra lại (Test-retest reliability).
- BĐộ tin cậy liên người đánh giá (Inter-rater reliability).
- CĐộ tin cậy dạng tương đương (Parallel-forms reliability).
- DĐộ tin cậy nhất quán nội tại (Internal consistency reliability).
Câu 15Nhận biết
Phương pháp chọn mẫu nào sau đây thuộc nhóm chọn mẫu xác suất (Probability Sampling)?
- AChọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified Random Sampling).
- BChọn mẫu phán đoán (Judgmental Sampling).
- CChọn mẫu thuận tiện (Convenience Sampling).
- DChọn mẫu định mức (Quota Sampling).
Câu 16Nhận biết
Tại sao việc xác định rõ “câu hỏi nghiên cứu” (research question) lại là bước nền tảng và tối quan trọng trong một công trình khoa học?
- AXác định trọng tâm, phạm vi và định hướng toàn bộ nghiên cứu.
- BVì nó là phần duy nhất mà hội đồng khoa học sẽ đọc để đánh giá đề tài.
- CVì một câu hỏi nghiên cứu hay sẽ đảm bảo kết quả nghiên cứu luôn có ý nghĩa.
- DVì nó giúp nhà nghiên cứu liệt kê được tất cả các tài liệu tham khảo cần thiết.
Câu 17Nhận biết
Trong một nghiên cứu về tác động của kiến trúc xanh đến giá trị bất động sản, “giá trị bất động sản” được đo bằng giá bán trung bình trên m2. Đây là ví dụ của việc sử dụng thang đo nào?
- AThang đo danh nghĩa (Nominal).
- BThang đo thứ bậc (Ordinal).
- CThang đo khoảng (Interval).
- DThang đo tỷ lệ (Ratio).
Câu 18Nhận biết
Phương pháp nghiên cứu “Delphi” đặc biệt hữu ích trong trường hợp nào?
- AKhi cần quan sát hành vi của một nhóm người trong môi trường tự nhiên.
- BKhi cần đạt đồng thuận hoặc dự báo qua ý kiến chuyên gia nhiều vòng ẩn danh.
- CKhi cần phân tích một lượng lớn dữ liệu văn bản có sẵn.
- DKhi cần kiểm tra mối quan hệ nhân quả trong một môi trường được kiểm soát.
Câu 19Nhận biết
Mục “Tổng quan tình hình nghiên cứu” (Literature Review) được coi là xuất sắc khi nó:
- ALiệt kê được số lượng tài liệu tham khảo nhiều nhất có thể.
- BTóm tắt một cách chi tiết nội dung của từng bài báo một cách riêng lẻ.
- CChỉ ra được mọi sai sót của các nghiên cứu trước đây.
- DTổng hợp, phân tích, phê phán để xác định khoảng trống tri thức.
Câu 20Nhận biết
“Nghiên cứu mô tả” (Descriptive research) trả lời cho loại câu hỏi nào?
- ATại sao (Why)?
- BNhư thế nào (How)?
- CCái gì, Ai, Ở đâu, Khi nào (What, Who, Where, When)?
- DSẽ ra sao nếu (What if)?
Câu 21Nhận biết
Khi một nghiên cứu có kết quả cho thấy mối tương quan mạnh giữa số lượng kem bán ra và số vụ đuối nước, kết luận nào sau đây là hợp lý nhất về mặt phương pháp luận?
- AĂn kem gây ra đuối nước.
- BCó biến thứ ba như “thời tiết nóng” làm tăng cả hai hiện tượng.
- CĐuối nước làm tăng nhu cầu ăn kem.
- DMối tương quan này chỉ là sự trùng hợp ngẫu nhiên không có ý nghĩa.
Câu 22Nhận biết
Trong cấu trúc một bài báo khoa học, phần “Methodology” (Phương pháp luận) phải trình bày rõ điều gì?
- AMô tả rõ cách tiến hành nghiên cứu, thiết kế, mẫu, công cụ, quy trình phân tích.
- BNhững kết quả chính mà nghiên cứu đã tìm thấy.
- CÝ nghĩa và đóng góp của nghiên cứu đối với lý thuyết và thực tiễn.
- DTóm tắt các công trình nghiên cứu quan trọng đã có.
Câu 23Nhận biết
Luận điểm nào sau đây mô tả đúng nhất về “Nghiên cứu trường hợp” (Case Study)?
- ALà một phương pháp khảo sát nhanh trên diện rộng để khái quát hóa kết quả.
- BLà điều tra chuyên sâu về hiện tượng đương đại trong bối cảnh thực tế.
- CLà phương pháp chỉ phù hợp để nghiên cứu về lịch sử của một tổ chức.
- DLà phương pháp kém tin cậy nhất vì kích thước mẫu luôn bằng 1.
Câu 24Nhận biết
Một nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu văn hóa làm việc trong một công ty thiết kế. Anh ta xin vào làm thực tập sinh và tham gia vào mọi hoạt động hàng ngày để quan sát và ghi chép. Anh ta đang sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?
- APhỏng vấn cấu trúc (Structured Interview).
- BThực nghiệm (Experiment).
- CDân tộc học/Quan sát tham dự.
- DPhân tích nội dung (Content Analysis).
Câu 25Nhận biết
Yếu tố nào sau đây không phải là một đặc tính cơ bản của nghiên cứu khoa học?
- ATính hệ thống (Systematic).
- BTính thực nghiệm (Empirical).
- CTính khách quan (Objective).
- DTính tuyệt đối (Absolute), nghĩa là kết quả không bao giờ bị thách thức.
Câu 26Nhận biết
Sự khác biệt cơ bản giữa “kết luận” (conclusion) và “đề xuất” (recommendation) trong một báo cáo nghiên cứu là gì?
- AKết luận tóm lược phát hiện chính, đề xuất là gợi ý hành động dựa trên kết luận.
- BKết luận là phần dành cho nhà quản lý, còn đề xuất là phần dành cho các nhà nghiên cứu khác.
- CChúng là hai thuật ngữ đồng nghĩa, có thể sử dụng thay thế cho nhau.
- DKết luận luôn mang tính tiêu cực, còn đề xuất luôn mang tính tích cực.
Câu 27Nhận biết
Trong nghiên cứu định lượng, mục đích của việc “vận hành hóa khái niệm” (operationalization) là gì?
- AChuyển khái niệm trừu tượng thành biến số hoặc chỉ báo đo lường cụ thể.
- BĐể lựa chọn phương pháp chọn mẫu phù hợp nhất cho nghiên cứu.
- CĐể tìm ra các lý thuyết nền tảng cho khái niệm đó.
- DĐể trình bày khái niệm một cách phức tạp và học thuật hơn.
Câu 28Nhận biết
Phép kiểm định T-test độc lập (Independent Samples T-test) được sử dụng để:
- ASo sánh giá trị trung bình của cùng một nhóm tại hai thời điểm khác nhau.
- BKiểm tra mối liên hệ giữa hai biến định danh.
- CSo sánh trung bình biến liên tục giữa hai nhóm độc lập.
- DDự báo giá trị của một biến dựa trên một biến khác.
Câu 29Nhận biết
Một nhà nghiên cứu vô tình chỉ phỏng vấn những du khách trông thân thiện và cởi mở tại sảnh khách sạn. Đây là ví dụ về loại sai số nào?
- ASai số ngẫu nhiên (Random Error).
- BSai số hệ thống do chọn mẫu (Systematic Sampling Bias).
- CSai số do công cụ đo lường (Measurement Error).
- DSai số do người trả lời (Response Bias).
Câu 30Nhận biết
Triết lý nghiên cứu “Chủ nghĩa diễn giải” (Interpretivism) cho rằng mục tiêu chính của nhà khoa học xã hội là gì?
- AHiểu và diễn giải ý nghĩa chủ quan mà cá nhân gán cho thế giới xã hội.
- BPhát hiện các quy luật nhân quả phổ quát chi phối hành vi con người.
- CPhê phán và thay đổi các cấu trúc xã hội bất bình đẳng.
- DĐo lường các hiện tượng xã hội một cách khách quan và chính xác.