Câu 1Nhận biết
Quản trị chiến lược là một quá trình giúp một tổ chức:
- AChỉ quản lý các hoạt động tác nghiệp hàng ngày.
- BXác định phương hướng dài hạn và triển khai các hành động nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh.
- CTối đa hóa lợi nhuận trong một quý tài chính.
- DSoạn thảo các quy trình vận hành chi tiết.
Câu 2Nhận biết
Một bệnh viện đặt ra tầm nhìn: “Trở thành bệnh viện đa khoa hàng đầu Việt Nam, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế”. Đây là một tuyên bố về:
- ASứ mệnh (Mission).
- BTầm nhìn (Vision).
- CMục tiêu hoạt động.
- DChính sách chất lượng.
Câu 3Nhận biết
Một Trưởng khoa Dược trong một bệnh viện quyết định danh mục thuốc cần nhập và quy trình cấp phát thuốc. Đây là một quyết định ở cấp:
- ACấp công ty.
- BCấp kinh doanh.
- CCấp chức năng/Tác nghiệp.
- DCấp toàn cầu.
Câu 4Nhận biết
Việc Chính phủ ban hành Luật Dược sửa đổi với các quy định mới về quản lý nhà thuốc là một yếu tố thuộc môi trường nào?
- AKinh tế (Economic).
- BChính trị – Pháp luật (Political – Legal).
- CCông nghệ (Technological).
- DXã hội (Sociocultural).
Câu 5Nhận biết
Trong ngành bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam, sự cạnh tranh gay gắt về giá và độ phủ giữa các chuỗi nhà thuốc lớn như Long Châu, An Khang, Pharmacity là ví dụ về áp lực nào?
- AQuyền thương lượng của nhà cung cấp.
- BNguy cơ từ các sản phẩm thay thế.
- CCạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành.
- DNguy cơ từ các đối thủ mới gia nhập.
Câu 6Nhận biết
Một bệnh viện phụ thuộc vào một hãng duy nhất (ví dụ: Siemens, GE) để cung cấp và bảo trì các máy chẩn đoán hình ảnh hiện đại (MRI, CT Scanner). Điều này làm tăng áp lực nào?
- AQuyền thương lượng của người mua (bệnh nhân).
- BQuyền thương lượng của nhà cung cấp.
- CNguy cơ từ các sản phẩm thay thế.
- DCạnh tranh nội bộ ngành.
Câu 7Nhận biết
Xu hướng dân số già hóa ở Việt Nam, làm tăng nhu cầu về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi, được xem là một:
- ACơ hội (Opportunity).
- BMối đe dọa (Threat).
- CĐiểm yếu (Weakness).
- DĐiểm mạnh (Strength).
Câu 8Nhận biết
Một bệnh viện sở hữu một đội ngũ bác sĩ, chuyên gia đầu ngành có uy tín cao. Đây được xem là một:
- AĐiểm mạnh (Strength) cốt lõi.
- BCơ hội (Opportunity) từ thị trường.
- CMối đe dọa (Threat) từ các bệnh viện khác.
- DĐiểm yếu (Weakness) về cơ sở vật chất.
Câu 9Nhận biết
Theo mô hình VRIO, một bằng sáng chế độc quyền về một loại thuốc điều trị ung thư mới, rất khó để các hãng khác phát triển công thức tương tự, là một nguồn lực:
- ACó giá trị nhưng dễ bị sao chép.
- BHữu hình và không hiếm.
- CCó khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.
- DKhông liên quan đến lợi thế cạnh tranh.
Câu 10Nhận biết
Trong chuỗi giá trị của một bệnh viện, hoạt động khám, chẩn đoán, và điều trị cho bệnh nhân thuộc về:
- ALogistics đầu vào.
- BVận hành (Operations).
- CLogistics đầu ra.
- DDịch vụ (Service).
Câu 11Nhận biết
Một chuỗi nhà thuốc tập trung vào việc mở rộng quy mô, mua hàng số lượng lớn để có giá tốt nhất và bán các loại thuốc thông dụng với giá cạnh tranh. Đây là chiến lược:
- ADẫn đầu về chi phí.
- BKhác biệt hóa.
- CTập trung khác biệt hóa.
- DPhát triển thị trường.
Câu 12Nhận biết
Một bệnh viện quốc tế như FV, cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao, cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ bác sĩ nước ngoài và chi phí rất đắt đỏ. Đây là ví dụ về chiến lược:
- ADẫn đầu về chi phí.
- BKhác biệt hóa.
- CTập trung chi phí thấp.
- DĐa dạng hóa.
Câu 13Nhận biết
Một phòng khám chỉ chuyên cung cấp dịch vụ vật lý trị liệu và phục hồi chức năng cho các vận động viên thể thao chuyên nghiệp. Đây là ví dụ về chiến lược:
- AKhác biệt hóa trên diện rộng.
- BDẫn đầu chi phí trên diện rộng.
- CTập trung (Focused strategy).
- DHội nhập về phía trước.
Câu 14Nhận biết
Một công ty dược phẩm lớn quyết định mua lại một công ty chuyên trồng và chiết xuất dược liệu để tự chủ nguồn cung. Đây là chiến lược:
- AHội nhập về phía trước.
- BHội nhập về phía sau.
- CHội nhập theo chiều ngang.
- DPhát triển sản phẩm.
Câu 15Nhận biết
Một công ty sản xuất dược phẩm quyết định xây dựng một chuỗi nhà thuốc của riêng mình để phân phối trực tiếp sản phẩm. Đây là chiến lược:
- AHội nhập về phía trước.
- BHội nhập về phía sau.
- CPhát triển thị trường.
- DCắt giảm.
Câu 16Nhận biết
Một công ty dược phẩm lớn mua lại một công ty dược phẩm nhỏ hơn để sở hữu các bằng sáng chế và dây chuyền sản xuất của họ. Đây là ví dụ về:
- AĐa dạng hóa.
- BHội nhập về phía trước.
- CHội nhập theo chiều ngang.
- DThâm nhập thị trường.
Câu 17Nhận biết
Một công ty chuyên sản xuất thuốc tân dược quyết định đầu tư vào lĩnh vực sản xuất thực phẩm chức năng từ thảo dược. Đây là ví dụ về chiến lược:
- AĐa dạng hóa đồng tâm (liên quan).
- BĐa dạng hóa không liên quan.
- CHội nhập về phía sau.
- DPhát triển thị trường.
Câu 18Nhận biết
Một công ty du lịch quyết định đầu tư vào lĩnh vực y tế, xây dựng bệnh viện. Đây là ví dụ về:
- AĐa dạng hóa đồng tâm.
- BĐa dạng hóa không liên quan.
- CHội nhập về phía sau.
- DPhát triển thị trường.
Câu 19Nhận biết
Một công ty sản xuất thuốc ho, nay phát triển thêm dòng sản phẩm siro ho dành cho trẻ em. Đây là chiến lược:
- APhát triển thị trường.
- BPhát triển sản phẩm.
- CĐa dạng hóa.
- DThâm nhập thị trường.
Câu 20Nhận biết
Dược phẩm của Việt Nam được xuất khẩu thành công sang các thị trường lân cận như Campuchia, Lào. Đây là ví dụ về chiến lược:
- APhát triển thị trường.
- BPhát triển sản phẩm.
- CThâm nhập thị trường.
- DHội nhập.
Câu 21Nhận biết
Trong ma trận BCG, mảng dịch vụ xét nghiệm gen di truyền, đang có nhu cầu thị trường tăng rất nhanh và một bệnh viện chiếm thị phần lớn trong lĩnh vực này, được xem là một:
- ANgôi sao (Star).
- BDấu hỏi (Question Mark).
- CBò sữa (Cash Cow).
- DCon chó (Dog).
Câu 22Nhận biết
Dịch vụ khám sức khỏe tổng quát định kỳ, dù thị trường đã bão hòa, vẫn mang lại nguồn thu ổn định cho các bệnh viện lớn nhờ uy tín và lượng khách hàng trung thành. Đây là ví dụ về:
- ANgôi sao (Star).
- BDấu hỏi (Question Mark).
- CBò sữa (Cash Cow).
- DCon chó (Dog).
Câu 23Nhận biết
Chiến lược SO trong ma trận SWOT của một bệnh viện có thể là:
- ADùng đội ngũ bác sĩ giỏi (điểm mạnh) để đối phó với các khiếu nại của bệnh nhân (mối đe dọa).
- BDùng uy tín thương hiệu (điểm mạnh) để thu hút khách du lịch y tế (cơ hội).
- CNâng cấp trang thiết bị cũ (điểm yếu) để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh công nghệ cao (cơ hội).
- DĐóng cửa các khoa hoạt động không hiệu quả.
Câu 24Nhận biết
Một bệnh viện đa khoa lớn với nhiều chuyên khoa khác nhau (Nội, Ngoại, Sản, Nhi…). Cấu trúc tổ chức nào sau đây là phù hợp nhất?
- ACấu trúc theo chức năng (theo các khoa, phòng).
- BCấu trúc ma trận.
- CCấu trúc đơn giản.
- DCấu trúc theo địa lý.
Câu 25Nhận biết
Văn hóa tổ chức nào sau đây là quan trọng nhất trong một môi trường y tế?
- ALinh hoạt, sáng tạo, chấp nhận rủi ro.
- BChính xác, kỷ luật, đặt an toàn của bệnh nhân lên hàng đầu và tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình y khoa.
- CQuan liêu, chậm chạp.
- DChỉ tập trung vào việc tối đa hóa doanh thu.
Câu 26Nhận biết
Vai trò của người lãnh đạo (Giám đốc bệnh viện, Trưởng khoa) trong việc thực thi một quy trình điều trị mới là:
- AChỉ ký duyệt các giấy tờ liên quan.
- BTổ chức đào tạo, giám sát việc tuân thủ, thu thập phản hồi và đảm bảo các nguồn lực cần thiết.
- CChỉ phê duyệt kế hoạch trên giấy.
- DTrực tiếp thực hiện mọi ca bệnh.
Câu 27Nhận biết
Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một công cụ giúp nhà quản trị:
- AChỉ tập trung vào các chỉ số tài chính.
- BCó một cái nhìn toàn diện và cân bằng về hiệu quả hoạt động của tổ chức.
- CDự báo chính xác 100% số lượng bệnh nhân.
- DXây dựng ma trận SWOT.
Câu 28Nhận biết
Trong Thẻ điểm cân bằng (BSC) của một bệnh viện, việc đo lường “tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân” hay “thời gian chờ khám trung bình” thuộc về khía cạnh nào?
- ATài chính.
- BKhách hàng (Bệnh nhân).
- CQuy trình nội bộ.
- DHọc hỏi và Phát triển.
Câu 29Nhận biết
Khi một phương pháp điều trị mới không mang lại hiệu quả như các nghiên cứu ban đầu, hành động điều chỉnh nên là:
- AGiữ nguyên phác đồ và hy vọng bệnh nhân sẽ tự khỏi.
- BRà soát lại quy trình, thu thập thêm dữ liệu, so sánh với các bằng chứng y văn và xem xét điều chỉnh phác đồ.
- CĐổ lỗi cho thể trạng của bệnh nhân.
- DNgừng hoàn toàn việc điều trị.
Câu 30Nhận biết
Một bệnh viện tổ chức các chương trình khám bệnh từ thiện và tư vấn sức khỏe miễn phí cho cộng đồng. Đây là hành động thể hiện:
- AChiến lược dẫn đầu chi phí.
- BChiến lược cắt giảm.
- CTrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) và xây dựng hình ảnh thương hiệu tích cực.
- DChiến lược hội nhập theo chiều ngang.
Câu 31Nhận biết
Quản trị chiến lược là một quá trình giúp một tổ chức:
- ATối đa hóa lợi nhuận trong một quý tài chính ngắn hạn.
- BQuản lý các hoạt động vận hành thường nhật.
- CXây dựng các quy trình tác nghiệp chi tiết cho nhân viên.
- DXác định hướng đi dài hạn và tạo lợi thế cạnh tranh.
Câu 32Nhận biết
Một bệnh viện đặt ra tầm nhìn: “Trở thành bệnh viện đa khoa hàng đầu Việt Nam, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế”. Đây là một tuyên bố về:
- ATầm nhìn (Vision).
- BSứ mệnh (Mission).
- CMục tiêu hoạt động.
- DChính sách chất lượng.
Câu 33Nhận biết
Một Trưởng khoa Dược trong một bệnh viện quyết định danh mục thuốc cần nhập và quy trình cấp phát thuốc. Đây là một quyết định ở cấp:
- ACấp công ty.
- BCấp kinh doanh.
- CCấp chức năng/Tác nghiệp.
- DCấp toàn cầu.
Câu 34Nhận biết
Việc Chính phủ ban hành Luật Dược sửa đổi với các quy định mới về quản lý nhà thuốc là một yếu tố thuộc môi trường nào?
- AKinh tế (Economic).
- BXã hội (Sociocultural).
- CCông nghệ (Technological).
- DChính trị – Pháp luật (Political – Legal).
Câu 35Nhận biết
Trong ngành bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam, sự cạnh tranh gay gắt về giá và độ phủ giữa các chuỗi nhà thuốc lớn như Long Châu, An Khang, Pharmacity là ví dụ về áp lực nào?
- AMức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại.
- BMối đe dọa từ các sản phẩm thay thế.
- CQuyền lực đàm phán của các nhà cung cấp.
- DRào cản gia nhập ngành của đối thủ mới.
Câu 36Nhận biết
Một bệnh viện phụ thuộc vào một hãng duy nhất (ví dụ: Siemens, GE) để cung cấp và bảo trì các máy chẩn đoán hình ảnh hiện đại (MRI, CT Scanner). Điều này làm tăng áp lực nào?
- AQuyền thương lượng của người mua (bệnh nhân).
- BMức độ cạnh tranh trong ngành bệnh viện.
- CQuyền thương lượng của nhà cung cấp.
- DNguy cơ từ các phương pháp chẩn đoán thay thế.
Câu 37Nhận biết
Xu hướng dân số già hóa ở Việt Nam, làm tăng nhu cầu về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi, được xem là một:
- AĐiểm yếu (Weakness) về cơ cấu nhân khẩu học.
- BCơ hội (Opportunity) để phát triển dịch vụ.
- CMối đe dọa (Threat) đối với hệ thống y tế.
- DĐiểm mạnh (Strength) của thị trường lao động.
Câu 38Nhận biết
Một bệnh viện sở hữu một đội ngũ bác sĩ, chuyên gia đầu ngành có uy tín cao. Đây được xem là một:
- ACơ hội (Opportunity) từ thị trường.
- BĐiểm yếu (Weakness) về cơ sở vật chất.
- CMối đe dọa (Threat) từ các bệnh viện khác.
- DĐiểm mạnh (Strength) cốt lõi.
Câu 39Nhận biết
Theo mô hình VRIO, một bằng sáng chế độc quyền về một loại thuốc điều trị ung thư mới, rất khó để các hãng khác phát triển công thức tương tự, là một nguồn lực:
- AKhông có giá trị và không hiếm.
- BTạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.
- CCó giá trị nhưng chỉ tạo lợi thế tạm thời.
- DKhông liên quan đến lợi thế cạnh tranh.
Câu 40Nhận biết
Trong chuỗi giá trị của một bệnh viện, hoạt động khám, chẩn đoán, và điều trị cho bệnh nhân thuộc về:
- ALogistics đầu vào.
- BVận hành (Operations).
- CLogistics đầu ra.
- DDịch vụ (Service).
Câu 41Nhận biết
Một chuỗi nhà thuốc tập trung vào việc mở rộng quy mô, mua hàng số lượng lớn để có giá tốt nhất và bán các loại thuốc thông dụng với giá cạnh tranh. Đây là chiến lược:
- AKhác biệt hóa.
- BPhát triển thị trường.
- CDẫn đầu về chi phí.
- DTập trung khác biệt hóa.
Câu 42Nhận biết
Một bệnh viện quốc tế như FV, cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao, cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ bác sĩ nước ngoài và chi phí rất đắt đỏ. Đây là ví dụ về chiến lược:
- ADẫn đầu về chi phí.
- BĐa dạng hóa.
- CTập trung chi phí thấp.
- DKhác biệt hóa.
Câu 43Nhận biết
Một phòng khám chỉ chuyên cung cấp dịch vụ vật lý trị liệu và phục hồi chức năng cho các vận động viên thể thao chuyên nghiệp. Đây là ví dụ về chiến lược:
- ATập trung (Focused strategy).
- BKhác biệt hóa trên diện rộng.
- CDẫn đầu chi phí trên diện rộng.
- DHội nhập về phía trước.
Câu 44Nhận biết
Một công ty dược phẩm lớn quyết định mua lại một công ty chuyên trồng và chiết xuất dược liệu để tự chủ nguồn cung. Đây là chiến lược:
- AHội nhập theo chiều ngang.
- BPhát triển sản phẩm.
- CHội nhập về phía sau.
- DHội nhập về phía trước.
Câu 45Nhận biết
Một công ty sản xuất dược phẩm quyết định xây dựng một chuỗi nhà thuốc của riêng mình để phân phối trực tiếp sản phẩm. Đây là chiến lược:
- APhát triển thị trường.
- BHội nhập về phía trước.
- CCắt giảm.
- DHội nhập về phía sau.
Câu 46Nhận biết
Một công ty dược phẩm lớn mua lại một công ty dược phẩm nhỏ hơn để sở hữu các bằng sáng chế và dây chuyền sản xuất của họ. Đây là ví dụ về:
- AĐa dạng hóa.
- BHội nhập về phía trước.
- CThâm nhập thị trường.
- DHội nhập theo chiều ngang.
Câu 47Nhận biết
Một công ty chuyên sản xuất thuốc tân dược quyết định đầu tư vào lĩnh vực sản xuất thực phẩm chức năng từ thảo dược. Đây là ví dụ về chiến lược:
- AĐa dạng hóa đồng tâm (liên quan).
- BPhát triển thị trường.
- CĐa dạng hóa không liên quan.
- DHội nhập về phía sau.
Câu 48Nhận biết
Một công ty du lịch quyết định đầu tư vào lĩnh vực y tế, xây dựng bệnh viện. Đây là ví dụ về:
- AĐa dạng hóa đồng tâm.
- BPhát triển thị trường.
- CĐa dạng hóa không liên quan.
- DHội nhập về phía sau.
Câu 49Nhận biết
Một công ty sản xuất thuốc ho, nay phát triển thêm dòng sản phẩm siro ho dành cho trẻ em. Đây là chiến lược:
- AThâm nhập thị trường.
- BPhát triển sản phẩm.
- CĐa dạng hóa.
- DPhát triển thị trường.
Câu 50Nhận biết
Dược phẩm của Việt Nam được xuất khẩu thành công sang các thị trường lân cận như Campuchia, Lào. Đây là ví dụ về chiến lược:
- AThâm nhập thị trường.
- BPhát triển thị trường.
- CHội nhập.
- DPhát triển sản phẩm.
Câu 51Nhận biết
Trong ma trận BCG, mảng dịch vụ xét nghiệm gen di truyền, đang có nhu cầu thị trường tăng rất nhanh và một bệnh viện chiếm thị phần lớn trong lĩnh vực này, được xem là một:
- ADấu hỏi (Question Mark).
- BBò sữa (Cash Cow).
- CNgôi sao (Star).
- DCon chó (Dog).
Câu 52Nhận biết
Dịch vụ khám sức khỏe tổng quát định kỳ, dù thị trường đã bão hòa, vẫn mang lại nguồn thu ổn định cho các bệnh viện lớn nhờ uy tín và lượng khách hàng trung thành. Đây là ví dụ về:
- ANgôi sao (Star).
- BDấu hỏi (Question Mark).
- CCon chó (Dog).
- DBò sữa (Cash Cow).
Câu 53Nhận biết
Chiến lược SO trong ma trận SWOT của một bệnh viện có thể là:
- ADùng uy tín thương hiệu để khai thác cơ hội du lịch y tế.
- BDùng thế mạnh đội ngũ bác sĩ để đối phó rủi ro khiếu nại.
- CNâng cấp thiết bị cũ để đáp ứng nhu cầu công nghệ cao.
- DĐóng cửa các khoa yếu kém để giảm thiểu thiệt hại.
Câu 54Nhận biết
Một bệnh viện đa khoa lớn với nhiều chuyên khoa khác nhau (Nội, Ngoại, Sản, Nhi…). Cấu trúc tổ chức nào sau đây là phù hợp nhất?
- ACấu trúc tổ chức ma trận phức tạp.
- BCấu trúc theo chức năng (theo các khoa, phòng).
- CCấu trúc tổ chức đơn giản, linh hoạt.
- DCấu trúc theo đơn vị kinh doanh chiến lược.
Câu 55Nhận biết
Văn hóa tổ chức nào sau đây là quan trọng nhất trong một môi trường y tế?
- ANăng động, linh hoạt và chấp nhận rủi ro cao.
- BĐề cao tính chính xác, kỷ luật và an toàn người bệnh.
- CTập trung chủ yếu vào mục tiêu tối đa hóa doanh thu.
- DMang tính quan liêu, quy trình cứng nhắc, chậm chạp.
Câu 56Nhận biết
Vai trò của người lãnh đạo (Giám đốc bệnh viện, Trưởng khoa) trong việc thực thi một quy trình điều trị mới là:
- AChỉ thực hiện việc ký duyệt các văn bản liên quan.
- BPhê duyệt kế hoạch rồi giao toàn bộ cho cấp dưới.
- CTrực tiếp tham gia vào mọi ca điều trị cho bệnh nhân.
- DTổ chức đào tạo, giám sát tuân thủ và đảm bảo nguồn lực.
Câu 57Nhận biết
Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một công cụ giúp nhà quản trị:
- AChỉ tập trung đánh giá các chỉ số về tài chính.
- BPhân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.
- CĐánh giá hiệu quả hoạt động một cách toàn diện và cân bằng.
- DDự báo chính xác tuyệt đối số lượng bệnh nhân.
Câu 58Nhận biết
Trong Thẻ điểm cân bằng (BSC) của một bệnh viện, việc đo lường “tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân” hay “thời gian chờ khám trung bình” thuộc về khía cạnh nào?
- AKhách hàng (Bệnh nhân).
- BTài chính.
- CQuy trình nội bộ.
- DHọc hỏi và Phát triển.
Câu 59Nhận biết
Khi một phương pháp điều trị mới không mang lại hiệu quả như các nghiên cứu ban đầu, hành động điều chỉnh nên là:
- AGiữ nguyên phác đồ và hy vọng bệnh nhân sẽ tự khỏi.
- BCho rằng nguyên nhân thất bại là do thể trạng của bệnh nhân.
- CRà soát quy trình, thu thập dữ liệu và cân nhắc điều chỉnh phác đồ.
- DQuyết định ngừng hoàn toàn việc áp dụng phương pháp này.
Câu 60Nhận biết
Một bệnh viện tổ chức các chương trình khám bệnh từ thiện và tư vấn sức khỏe miễn phí cho cộng đồng. Đây là hành động thể hiện:
- AMục tiêu theo đuổi chiến lược dẫn đầu về chi phí.
- BViệc thực hiện chiến lược thu hẹp và cắt giảm.
- CChiến lược hội nhập theo chiều ngang với đối thủ.
- DTrách nhiệm xã hội (CSR) và xây dựng thương hiệu.