Câu 1Nhận biết
Quản trị chiến lược là một quá trình giúp một tổ chức:
- AChỉ quản lý các hoạt động tác nghiệp hàng ngày một cách hiệu quả.
- BXây dựng, thực thi và đánh giá các quyết định đa chức năng nhằm đạt được mục tiêu dài hạn.
- CTối ưu hóa chi phí cho một chiến dịch quảng cáo.
- DXây dựng một kế hoạch tài chính chi tiết cho năm tới.
Câu 2Nhận biết
Một thương hiệu như Vinamilk xác định tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”. Đây là một tuyên bố về:
- ASứ mệnh (Mission).
- BTầm nhìn (Vision).
- CMục tiêu Marketing.
- DChính sách bán hàng.
Câu 3Nhận biết
Một Giám đốc Thương hiệu (Brand Manager) quyết định ngân sách và thông điệp cho chiến dịch quảng bá sản phẩm mới. Đây là một quyết định ở cấp:
- ACấp công ty.
- BCấp kinh doanh.
- CCấp chức năng.
- DCấp toàn cầu.
Câu 4Nhận biết
Sự bùng nổ của hình thức bán hàng qua livestream trên các nền tảng mạng xã hội là một sự thay đổi thuộc môi trường nào trong phân tích PESTEL?
- AKinh tế (Economic).
- BCông nghệ – Xã hội (Technological – Sociocultural).
- CPháp luật (Legal).
- DChính trị (Political).
Câu 5Nhận biết
Trong ngành giao đồ ăn công nghệ tại Việt Nam, sự cạnh tranh khốc liệt về giá, khuyến mãi và tốc độ giao hàng giữa Grab Food, Shopee Food, Baemin là ví dụ về áp lực nào?
- AQuyền thương lượng của nhà cung cấp (tài xế).
- BNguy cơ từ các sản phẩm thay thế.
- CCạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành.
- DNguy cơ từ các đối thủ mới gia nhập.
Câu 6Nhận biết
Các hệ thống siêu thị lớn như Co.opmart, Bách Hóa Xanh có khả năng đàm phán để có được mức chiết khấu cao từ các nhà cung cấp hàng tiêu dùng. Điều này thể hiện rõ nhất áp lực nào?
- AQuyền thương lượng của nhà cung cấp.
- BQuyền thương lượng của khách hàng (người mua).
- CNguy cơ từ các đối thủ mới gia nhập.
- DÁp lực từ chính phủ.
Câu 7Nhận biết
Việc chính phủ thúc đẩy mạnh mẽ các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt là một yếu tố nào đối với các công ty Fintech và các ngân hàng?
- AMột cơ hội (Opportunity) lớn.
- BMột mối đe dọa (Threat).
- CMột điểm yếu (Weakness).
- DMột điểm mạnh (Strength).
Câu 8Nhận biết
Tập đoàn Masan sở hữu một hệ thống phân phối rộng khắp và các thương hiệu mạnh (Nam Ngư, Chinsu, Omachi). Đây được xem là một:
- AĐiểm mạnh (Strength) vượt trội.
- BCơ hội (Opportunity) từ thị trường.
- CMối đe dọa (Threat) từ đối thủ.
- DĐiểm yếu (Weakness) về tài chính.
Câu 9Nhận biết
Theo mô hình VRIO, “giá trị thương hiệu” (brand equity) của một thương hiệu lớn như Coca-Cola, được xây dựng qua hàng trăm năm, là một nguồn lực:
- ACó giá trị nhưng dễ bị sao chép.
- BHữu hình và không hiếm.
- CVô hình, có giá trị, hiếm và rất khó bắt chước.
- DKhông liên quan đến lợi thế cạnh tranh.
Câu 10Nhận biết
Trong chuỗi giá trị của một công ty quảng cáo (Agency), hoạt động nghiên cứu thị trường, lên ý tưởng sáng tạo và sản xuất ấn phẩm truyền thông thuộc về:
- ALogistics đầu vào.
- BVận hành (Operations).
- CLogistics đầu ra.
- DDịch vụ (Service).
Câu 11Nhận biết
Chuỗi siêu thị Bách Hóa Xanh tập trung vào việc mở các cửa hàng gần khu dân cư, cung cấp hàng hóa thiết yếu với giá cả cạnh tranh. Đây là chiến lược:
- ADẫn đầu về chi phí.
- BKhác biệt hóa.
- CTập trung khác biệt hóa.
- DPhát triển thị trường.
Câu 12Nhận biết
Starbucks xây dựng thương hiệu dựa trên trải nghiệm “ngôi nhà thứ ba”, không gian sang trọng, dịch vụ cá nhân hóa và chất lượng cà phê đồng nhất. Đây là ví dụ về chiến lược:
- ADẫn đầu về chi phí.
- BKhác biệt hóa.
- CTập trung chi phí thấp.
- DĐa dạng hóa.
Câu 13Nhận biết
Một thương hiệu mỹ phẩm chỉ chuyên cung cấp các sản phẩm hữu cơ (organic) dành riêng cho phụ nữ mang thai. Đây là ví dụ về chiến lược:
- AKhác biệt hóa trên diện rộng.
- BDẫn đầu chi phí trên diện rộng.
- CTập trung (Focused strategy).
- DHội nhập về phía trước.
Câu 14Nhận biết
Thương hiệu thời trang Zara tự thiết kế, sản xuất và bán sản phẩm của mình thông qua hệ thống cửa hàng độc quyền. Việc Zara tự vận hành các cửa hàng bán lẻ là ví dụ về chiến lược:
- AHội nhập về phía trước.
- BHội nhập về phía sau.
- CHội nhập theo chiều ngang.
- DPhát triển sản phẩm.
Câu 15Nhận biết
Một chuỗi cà phê lớn quyết định mua lại một nông trại trồng cà phê đạt chuẩn để tự chủ nguồn cung. Đây là chiến lược:
- AHội nhập về phía trước.
- BHội nhập về phía sau.
- CPhát triển thị trường.
- DCắt giảm.
Câu 16Nhận biết
Thương vụ Masan mua lại hệ thống siêu thị Vin Mart (nay là Win Mart) là một ví dụ điển hình về:
- AĐa dạng hóa.
- BHội nhập về phía trước.
- CHội nhập theo chiều ngang.
- DThâm nhập thị trường.
Câu 17Nhận biết
Một công ty chuyên về Marketing Agency quyết định mở rộng sang cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện và quan hệ công chúng (PR). Đây là ví dụ về chiến lược:
- AĐa dạng hóa đồng tâm (liên quan).
- BĐa dạng hóa không liên quan.
- CPhát triển sản phẩm.
- DThâm nhập thị trường.
Câu 18Nhận biết
Coca-Cola tung ra các sản phẩm mới như Coke Light, Coke Zero, Coke có vị cà phê để phục vụ cho tệp khách hàng hiện tại. Đây là chiến lược:
- APhát triển thị trường.
- BPhát triển sản phẩm.
- CĐa dạng hóa.
- DThâm nhập thị trường.
Câu 19Nhận biết
Chuỗi cà phê Highlands Coffee mở các cửa hàng tại thị trường Philippines. Đây là ví dụ về chiến lược:
- APhát triển thị trường.
- BPhát triển sản phẩm.
- CThâm nhập thị trường.
- DĐa dạng hóa đồng tâm.
Câu 20Nhận biết
Trong ma trận BCG, mảng thương mại điện tử (e-commerce) của một tập đoàn bán lẻ, đang có tốc độ tăng trưởng rất cao và chiếm thị phần lớn, được xem là một:
- ANgôi sao (Star).
- BDấu hỏi (Question Mark).
- CBò sữa (Cash Cow).
- DCon chó (Dog).
Câu 21Nhận biết
Mảng mì ăn liền Hảo Hảo của Acecook, dù thị trường tăng trưởng chậm, vẫn chiếm thị phần tuyệt đối và mang lại dòng tiền ổn định. Đây là ví dụ về:
- ANgôi sao (Star).
- BDấu hỏi (Question Mark).
- CBò sữa (Cash Cow).
- DCon chó (Dog).
Câu 22Nhận biết
Chiến lược ST trong ma trận SWOT của một ngân hàng có thể là:
- ADùng điểm mạnh về công nghệ để nắm bắt cơ hội từ thanh toán không tiền mặt.
- BDùng thương hiệu mạnh (điểm mạnh) để đối phó với nguy cơ mất khách hàng vào tay các công ty Fintech (mối đe dọa).
- CKhắc phục điểm yếu về quy trình chậm chạp để phục vụ khách hàng tốt hơn.
- DHạn chế cho vay ở các lĩnh vực rủi ro cao.
Câu 23Nhận biết
Một tập đoàn hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) như Unilever, quản lý nhiều thương hiệu khác nhau (OMO, P/S, Knorr, Dove…). Cấu trúc tổ chức nào sau đây là phù hợp nhất?
- ACấu trúc chức năng.
- BCấu trúc theo đơn vị kinh doanh (SBU) hoặc theo thương hiệu.
- CCấu trúc đơn giản.
- DCấu trúc theo địa lý.
Câu 24Nhận biết
Văn hóa tổ chức nào sau đây phù hợp nhất cho một công ty quảng cáo sáng tạo?
- ACứng nhắc, tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình cũ.
- BCởi mở, khuyến khích tranh luận, chấp nhận thử nghiệm và tôn trọng sự khác biệt.
- CTập trung vào việc duy trì trật tự và cấp bậc.
- DChỉ quan tâm đến việc cắt giảm chi phí.
Câu 25Nhận biết
Vai trò của người lãnh đạo trong việc thực thi một chiến lược tái định vị thương hiệu (rebranding) là:
- AChỉ ký duyệt ngân sách marketing.
- BTruyền đạt rõ ràng tầm nhìn và giá trị mới, tạo động lực cho toàn đội ngũ và là đại sứ cho thương hiệu.
- CChỉ phê duyệt các thiết kế logo cuối cùng.
- DTrực tiếp đi bán hàng.
Câu 26Nhận biết
Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một công cụ giúp nhà quản trị:
- AChỉ tập trung vào các chỉ số tài chính.
- BCó một cái nhìn toàn diện và cân bằng về hiệu quả hoạt động của tổ chức.
- CDự báo chính xác 100% doanh thu.
- DXây dựng ma trận SWOT.
Câu 27Nhận biết
Trong Thẻ điểm cân bằng (BSC) của một công ty bán lẻ, việc đo lường “mức độ nhận biết thương hiệu” hay “chỉ số khách hàng trung thành” thuộc về khía cạnh nào?
- ATài chính.
- BKhách hàng.
- CQuy trình nội bộ.
- DHọc hỏi và Phát triển.
Câu 28Nhận biết
Khi một chiến dịch marketing không đạt được các chỉ số hiệu quả (KPIs) như kỳ vọng, hành động điều chỉnh nên là:
- AGiữ nguyên mọi thứ và chờ đợi.
- BPhân tích dữ liệu để tìm ra nguyên nhân (ví dụ: sai đối tượng, sai thông điệp) và tối ưu hóa chiến dịch.
- CĐổ lỗi cho thị trường.
- DDừng hoàn toàn chiến dịch.
Câu 29Nhận biết
Một thương hiệu thời trang cam kết sử dụng 100% vật liệu tái chế và minh bạch toàn bộ chuỗi cung ứng. Đây là hành động thể hiện:
- AChiến lược dẫn đầu chi phí.
- BChiến lược cắt giảm.
- CTrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) và xây dựng chiến lược thương hiệu bền vững.
- DChiến lược hội nhập theo chiều ngang.
Câu 30Nhận biết
Một công ty Việt Nam muốn xây dựng một thương hiệu mạnh trên thị trường quốc tế. Yếu tố quan trọng nhất là:
- ACó giá bán rẻ nhất.
- BXây dựng một câu chuyện thương hiệu hấp dẫn, chất lượng sản phẩm đồng nhất và khả năng thích ứng chiến lược marketing với văn hóa địa phương.
- CChỉ cần có mối quan hệ tốt với nhà phân phối.
- DChỉ cần sao chép chiến lược của một thương hiệu lớn.
Câu 31Nhận biết
Quản trị chiến lược là một quá trình giúp một tổ chức:
- AChỉ quản lý các hoạt động tác nghiệp hàng ngày.
- BĐịnh hướng, thực thi và đánh giá quyết định để đạt mục tiêu dài hạn.
- CTối ưu hóa chi phí cho một chiến dịch quảng cáo.
- DXây dựng kế hoạch tài chính chi tiết cho năm tới.
Câu 32Nhận biết
Một thương hiệu như Vinamilk xác định tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”. Đây là một tuyên bố về:
- ASứ mệnh (Mission).
- BTầm nhìn (Vision).
- CMục tiêu Marketing.
- DChính sách bán hàng.
Câu 33Nhận biết
Một Giám đốc Thương hiệu (Brand Manager) quyết định ngân sách và thông điệp cho chiến dịch quảng bá sản phẩm mới. Đây là một quyết định ở cấp:
- ACấp công ty.
- BCấp kinh doanh.
- CCấp chức năng.
- DCấp toàn cầu.
Câu 34Nhận biết
Sự bùng nổ của hình thức bán hàng qua livestream trên các nền tảng mạng xã hội là một sự thay đổi thuộc môi trường nào trong phân tích PESTEL?
- AKinh tế (Economic).
- BCông nghệ – Xã hội (Technological – Sociocultural).
- CPháp luật (Legal).
- DChính trị (Political).
Câu 35Nhận biết
Trong ngành giao đồ ăn công nghệ tại Việt Nam, sự cạnh tranh khốc liệt về giá, khuyến mãi và tốc độ giao hàng giữa Grab Food, Shopee Food, Baemin là ví dụ về áp lực nào?
- AQuyền thương lượng của nhà cung cấp.
- BNguy cơ từ các sản phẩm thay thế.
- CNguy cơ từ các đối thủ mới gia nhập.
- DCạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp hiện tại.
Câu 36Nhận biết
Các hệ thống siêu thị lớn như Co.opmart, Bách Hóa Xanh có khả năng đàm phán để có được mức chiết khấu cao từ các nhà cung cấp hàng tiêu dùng. Điều này thể hiện rõ nhất áp lực nào?
- AQuyền thương lượng của khách hàng.
- BQuyền thương lượng của nhà cung cấp.
- CNguy cơ từ các đối thủ mới gia nhập.
- DÁp lực từ chính phủ.
Câu 37Nhận biết
Việc chính phủ thúc đẩy mạnh mẽ các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt là một yếu tố nào đối với các công ty Fintech và các ngân hàng?
- AMột cơ hội (Opportunity).
- BMột mối đe dọa (Threat).
- CMột điểm yếu (Weakness).
- DMột điểm mạnh (Strength).
Câu 38Nhận biết
Tập đoàn Masan sở hữu một hệ thống phân phối rộng khắp và các thương hiệu mạnh (Nam Ngư, Chinsu, Omachi). Đây được xem là một:
- AĐiểm mạnh (Strength) vượt trội.
- BCơ hội (Opportunity) từ thị trường.
- CMối đe dọa (Threat) từ đối thủ.
- DĐiểm yếu (Weakness) về tài chính.
Câu 39Nhận biết
Theo mô hình VRIO, “giá trị thương hiệu” (brand equity) của một thương hiệu lớn như Coca-Cola, được xây dựng qua hàng trăm năm, là một nguồn lực:
- ANguồn lực có giá trị nhưng dễ sao chép.
- BNguồn lực hữu hình và không hiếm.
- CNguồn lực vô hình, hiếm và khó bắt chước.
- DNguồn lực không có giá trị cạnh tranh.
Câu 40Nhận biết
Trong chuỗi giá trị của một công ty quảng cáo (Agency), hoạt động nghiên cứu thị trường, lên ý tưởng sáng tạo và sản xuất ấn phẩm truyền thông thuộc về:
- ALogistics đầu vào.
- BVận hành (Operations).
- CLogistics đầu ra.
- DDịch vụ (Service).
Câu 41Nhận biết
Chuỗi siêu thị Bách Hóa Xanh tập trung vào việc mở các cửa hàng gần khu dân cư, cung cấp hàng hóa thiết yếu với giá cả cạnh tranh. Đây là chiến lược:
- ADẫn đầu về chi phí.
- BKhác biệt hóa.
- CTập trung khác biệt hóa.
- DPhát triển thị trường.
Câu 42Nhận biết
Starbucks xây dựng thương hiệu dựa trên trải nghiệm “ngôi nhà thứ ba”, không gian sang trọng, dịch vụ cá nhân hóa và chất lượng cà phê đồng nhất. Đây là ví dụ về chiến lược:
- ADẫn đầu về chi phí.
- BKhác biệt hóa.
- CTập trung chi phí thấp.
- DĐa dạng hóa.
Câu 43Nhận biết
Một thương hiệu mỹ phẩm chỉ chuyên cung cấp các sản phẩm hữu cơ (organic) dành riêng cho phụ nữ mang thai. Đây là ví dụ về chiến lược:
- AKhác biệt hóa trên diện rộng.
- BDẫn đầu chi phí trên diện rộng.
- CTập trung (Focused strategy).
- DHội nhập về phía trước.
Câu 44Nhận biết
Thương hiệu thời trang Zara tự thiết kế, sản xuất và bán sản phẩm của mình thông qua hệ thống cửa hàng độc quyền. Việc Zara tự vận hành các cửa hàng bán lẻ là ví dụ về chiến lược:
- AHội nhập về phía sau.
- BHội nhập về phía trước.
- CHội nhập theo chiều ngang.
- DPhát triển sản phẩm.
Câu 45Nhận biết
Một chuỗi cà phê lớn quyết định mua lại một nông trại trồng cà phê đạt chuẩn để tự chủ nguồn cung. Đây là chiến lược:
- AHội nhập về phía trước.
- BPhát triển thị trường.
- CCắt giảm.
- DHội nhập về phía sau.
Câu 46Nhận biết
Thương vụ Masan mua lại hệ thống siêu thị Vin Mart (nay là Win Mart) là một ví dụ điển hình về:
- AĐa dạng hóa.
- BHội nhập về phía trước.
- CHội nhập theo chiều ngang.
- DThâm nhập thị trường.
Câu 47Nhận biết
Một công ty chuyên về Marketing Agency quyết định mở rộng sang cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện và quan hệ công chúng (PR). Đây là ví dụ về chiến lược:
- AĐa dạng hóa liên quan (đồng tâm).
- BĐa dạng hóa không liên quan.
- CPhát triển sản phẩm.
- DThâm nhập thị trường.
Câu 48Nhận biết
Coca-Cola tung ra các sản phẩm mới như Coke Light, Coke Zero, Coke có vị cà phê để phục vụ cho tệp khách hàng hiện tại. Đây là chiến lược:
- APhát triển sản phẩm.
- BPhát triển thị trường.
- CĐa dạng hóa.
- DThâm nhập thị trường.
Câu 49Nhận biết
Chuỗi cà phê Highlands Coffee mở các cửa hàng tại thị trường Philippines. Đây là ví dụ về chiến lược:
- APhát triển sản phẩm.
- BThâm nhập thị trường.
- CPhát triển thị trường.
- DĐa dạng hóa đồng tâm.
Câu 50Nhận biết
Trong ma trận BCG, mảng thương mại điện tử (e-commerce) của một tập đoàn bán lẻ, đang có tốc độ tăng trưởng rất cao và chiếm thị phần lớn, được xem là một:
- ADấu hỏi (Question Mark).
- BBò sữa (Cash Cow).
- CNgôi sao (Star).
- DCon chó (Dog).
Câu 51Nhận biết
Mảng mì ăn liền Hảo Hảo của Acecook, dù thị trường tăng trưởng chậm, vẫn chiếm thị phần tuyệt đối và mang lại dòng tiền ổn định. Đây là ví dụ về:
- ANgôi sao (Star).
- BBò sữa (Cash Cow).
- CDấu hỏi (Question Mark).
- DCon chó (Dog).
Câu 52Nhận biết
Chiến lược ST trong ma trận SWOT của một ngân hàng có thể là:
- ADùng thương hiệu mạnh (S) để đối phó với mối đe dọa từ Fintech (T).
- BDùng công nghệ mạnh (S) để khai thác cơ hội thanh toán số (O).
- CCải thiện quy trình (W) để phục vụ khách hàng tốt hơn (O).
- DHạn chế cho vay rủi ro cao để phòng thủ.
Câu 53Nhận biết
Một tập đoàn hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) như Unilever, quản lý nhiều thương hiệu khác nhau (OMO, P/S, Knorr, Dove…). Cấu trúc tổ chức nào sau đây là phù hợp nhất?
- ACấu trúc chức năng.
- BCấu trúc đơn giản.
- CCấu trúc theo thương hiệu hoặc SBU.
- DCấu trúc theo địa lý.
Câu 54Nhận biết
Văn hóa tổ chức nào sau đây phù hợp nhất cho một công ty quảng cáo sáng tạo?
- ACứng nhắc, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình.
- BLinh hoạt, khuyến khích sáng tạo và thử nghiệm.
- CTập trung duy trì trật tự, cấp bậc.
- DChỉ quan tâm đến việc cắt giảm chi phí.
Câu 55Nhận biết
Vai trò của người lãnh đạo trong việc thực thi một chiến lược tái định vị thương hiệu (rebranding) là:
- AChỉ ký duyệt ngân sách cho chiến dịch.
- BChỉ phê duyệt các thiết kế cuối cùng.
- CTrực tiếp tham gia bán hàng.
- DTruyền đạt tầm nhìn, tạo động lực và làm đại sứ thương hiệu.
Câu 56Nhận biết
Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một công cụ giúp nhà quản trị:
- AChỉ tập trung vào các chỉ số tài chính của công ty.
- BĐo lường hiệu quả hoạt động trên nhiều khía cạnh.
- CCông cụ để dự báo chính xác doanh thu trong tương lai.
- DPhương pháp để xây dựng ma trận SWOT.
Câu 57Nhận biết
Trong Thẻ điểm cân bằng (BSC) của một công ty bán lẻ, việc đo lường “mức độ nhận biết thương hiệu” hay “chỉ số khách hàng trung thành” thuộc về khía cạnh nào?
- AKhách hàng.
- BTài chính.
- CQuy trình nội bộ.
- DHọc hỏi và Phát triển.
Câu 58Nhận biết
Khi một chiến dịch marketing không đạt được các chỉ số hiệu quả (KPIs) như kỳ vọng, hành động điều chỉnh nên là:
- AGiữ nguyên mọi thứ và chờ đợi kết quả.
- BPhân tích dữ liệu để tìm nguyên nhân và tối ưu hóa.
- CĐổ lỗi cho các yếu tố thị trường chung.
- DDừng hoàn toàn chiến dịch đang chạy.
Câu 59Nhận biết
Một thương hiệu thời trang cam kết sử dụng 100% vật liệu tái chế và minh bạch toàn bộ chuỗi cung ứng. Đây là hành động thể hiện:
- AThực thi chiến lược dẫn đầu về chi phí.
- BÁp dụng chiến lược cắt giảm chi phí.
- CThể hiện trách nhiệm xã hội và chiến lược bền vững.
- DTheo đuổi chiến lược hội nhập ngang.
Câu 60Nhận biết
Một công ty Việt Nam muốn xây dựng một thương hiệu mạnh trên thị trường quốc tế. Yếu tố quan trọng nhất là:
- ACung cấp sản phẩm với giá bán rẻ nhất thị trường.
- BChỉ cần có quan hệ tốt với các nhà phân phối.
- CXây dựng thương hiệu, đảm bảo chất lượng và thích ứng văn hóa.
- DChỉ cần sao chép chiến lược của các thương hiệu lớn.