0/19 câu 30:00

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 5 – Các phân tử sinh học

Bạn đang chuẩn bị cho phần kiểm tra sinh học lớp 10? Các câu hỏi về liên kết cộng hóa trị C‑H‑O thường chiếm 20% tổng điểm môn, vì vậy nắm vững kiến thức này cực kỳ quan trọng. Bộ đề 19 câu, thời gian 30 phút, cung cấp đầy đủ dạng hỏi về liên kết không phân cực, phân cực và tính chất hoá học, kèm giải thích chi tiết, giúp bạn ôn tập lý thuyết, luyện tập trắc nghiệm và nâng cao kỹ năng phản xạ. Trên HocMai Miễn Phí, bạn có thể làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem lời giải ngay lập tức, tối ưu thời gian học hiệu quả.

19 câu hỏi
30 phút
Phạm vi: kiểm tra: Các phân tử sinh học
Lớp 10 Sinh học

Câu 1Nhận biết

Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
  • ASố lượng đơn phân có trong phân tử
  • BKhối lượng của phân tử
  • CSố loại đơn phân có trong phân tử
  • DĐộ tan trong nước

Câu 2Nhận biết

Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là
  • ASaccarozo
  • BKitin
  • CGlucozo
  • DFructozo

Câu 3Nhận biết

Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
  • ACacbohyđrat
  • BĐường lối
  • CXenlulôzơ
  • DTinh bột

Câu 4Nhận biết

Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
  • ALactozo
  • BXenlulozo
  • CMantozo
  • DSaccarozo

Câu 5Nhận biết

Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là
  • AXenlulozo
  • BGlucozo
  • CSaccarozo
  • DFructozo

Câu 6Nhận biết

Cacbonhiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố
  • AC, H, O, N
  • BC, H, N, P
  • CC, H, O, P
  • DC, H, O

Câu 7Nhận biết

Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?
  • ABệnh bướu cổ
  • BBệnh còi xương
  • CBệnh tiểu đường
  • DBệnh gút

Câu 8Nhận biết

Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon?
  • AĐêôxiribozo
  • BGalactozo
  • CFructozo
  • DGlucozo

Câu 9Nhận biết

Saccarozo là loại đường có trong
  • ASữa động vật.
  • BCây mía.
  • CMạch nha.
  • DMật ong

Câu 10Nhận biết

Cacbohidrat gồm các loại
  • AĐường đôi, đường đơn, đường đa
  • BĐường đơn, đường đa
  • CĐường đôi, đường đa
  • DĐường đơn, đường đôi

Câu 11Nhận biết

Lipit là nhóm chất:
  • AĐược cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, có tính kỵ nước
  • BĐược cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, có tính kỵ nước
  • CĐược cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, không có tính kỵ nước
  • DĐược cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, không có tính kỵ nước

Câu 12Nhận biết

Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
  • ACung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
  • BVật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
  • CNguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
  • DĐiều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể

Câu 13Nhận biết

Lipit không có đặc điểm:
  • AKhông tan trong nước
  • BĐược cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
  • CCung cấp năng lượng cho tế bào
  • DCấu trúc đa phân

Câu 14Nhận biết

Chức năng chính của mỡ là
  • AThành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất
  • BDự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
  • CThành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn
  • DThành phần cấu tạo nên các bào quan

Câu 15Nhận biết

Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?
  • ASteroit
  • BPhôtpholipit
  • CDầu thực vật
  • DMỡ động vật

Câu 16Nhận biết

Cho các ý sau:

Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

Khi bị thủy phân thu được glucozo

Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O

Có công thức tổng quát: (C6H10O6)n

Tan trong nước
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polisaccarit?

  • A4
  • B2
  • C3
  • D5

Câu 17Nhận biết

Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozo?
  • AXenlulozo
  • BLactozo
  • CKitin
  • DSaccarozo

Câu 18Nhận biết

Loại đường có trong thành phần cấu tạo của AND và ARN là
  • AFructozo
  • BPentozo
  • CHecxozo
  • DMantozo

Câu 19Nhận biết

Cho các nhận định sau:

Glicogen là chất dự trữ trong cơ thể động vật và nấm

Tinh bột là chất dự trữ trong cây

Glicogen do nhiều phân tử glucozo liên kết với nhau dưới dạng mạch thẳng

Tinh bột do nhiều phân tử glucozo liên kết với nhau dưới dạng phân nhánh và không phân nhánh

Glicogen và tinh bột đều được tạo ra bằng phản ứng trùng ngưng và loại nước
Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng?

  • A2
  • B4
  • C3
  • D1

Đã trả lời 0/19 câu