0/30 câu 45:00

Trắc nghiệm Sinh Học 12 Bài 15: Các bằng chứng tiến hoá

Bằng chứng tiến hoá là chủ đề quan trọng thường xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp THPT với mức độ nhận biết và thông hiểu. Bộ 30 câu trắc nghiệm Sinh học 12 bài 15 được biên soạn bám sát cấu trúc đề minh hoạ 2026, giúp học sinh ôn tập lý thuyết tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và mối quan hệ họ hàng giữa các loài hiệu quả. Làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem lời giải chi tiết ngay trên HocMai Miễn Phí.

30 câu hỏi
45 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Lớp 12 Sinh học

Câu 1Nhận biết

[Nhận biết] Bằng chứng trực tiếp cho thấy lịch sử phát triển của sinh giới qua các thời đại địa chất là
  • Acác cơ quan thoái hoá còn tồn tại trên cơ thể của nhiều loài sinh vật.
  • Bsự tương đồng trong cấu trúc tế bào của các loài sinh vật khác nhau.
  • Ccác di tích sinh vật được bảo tồn trong những lớp đá trầm tích xưa.
  • Dsự giống nhau về cấu tạo phân tử ADN và prôtêin giữa các sinh vật.

Câu 2Nhận biết

[Thông hiểu] Theo quan điểm giải phẫu so sánh, đặc điểm nào sau đây mô tả chính xác nhất về cơ quan thoái hoá?
  • ACó cấu trúc khác biệt nhưng đảm nhận chức năng tương tự cơ quan khác.
  • BBị tiêu giảm chức năng hoặc không còn chức năng so với ở loài tổ tiên.
  • CLà bằng chứng cho thấy sự phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung.
  • DCó cùng nguồn gốc nhưng chức năng khác nhau do thích nghi điều kiện.

Câu 3Nhận biết

[Thông hiểu] Việc xác định các loài có họ hàng càng gần nhau thì trình tự nuclêôtit và axit amin càng giống nhau phản ánh điều gì?
  • ATất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền phổ biến.
  • BMọi sinh vật đều được cấu tạo từ các đơn vị cơ bản là tế bào nhân.
  • CCác loài trên Trái Đất đều có một nguồn gốc chung từ thời xa xưa.
  • DTốc độ tiến hoá của các loài sinh vật diễn ra là tương đối đồng đều.

Câu 4Nhận biết

[Vận dụng] Khi nghiên cứu về đôi cánh của chim và đôi cánh của côn trùng, một nhà khoa học nhận thấy chúng đều có chức năng bay nhưng cấu trúc giải phẫu lại hoàn toàn khác biệt. Kết luận nào sau đây là phù hợp nhất với hiện tượng này?
  • AĐây là bằng chứng cho thấy sự tiến hoá phân li từ một tổ tiên chung.
  • BPhản ánh mối quan hệ họ hàng rất gần gũi giữa chim và côn trùng.
  • CLà kết quả của sự tiến hoá đồng quy, hình thành cơ quan tương tự.
  • DCho thấy cả hai loài đều có cơ quan thoái hoá liên quan đến việc bay.

Câu 5Nhận biết

[Thông hiểu] Bằng chứng sinh học phân tử được xem là bằng chứng tiến hoá thuyết phục nhất vì lí do nào sau đây?
  • ACho phép xác định tuổi tuyệt đối của các hóa thạch tìm thấy trong tự nhiên.
  • BPhản ánh mối quan hệ ở mức độ phân tử, có tính phổ biến cao ở sinh giới.
  • CGiải thích được cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể.
  • DDễ dàng quan sát và thu thập được từ các mẫu vật sống trong thiên nhiên.

Câu 6Nhận biết

[Nhận biết] Theo quan niệm của Đacuyn, động lực chính thúc đẩy quá trình chọn lọc tự nhiên là gì?
  • ASự biến đổi của môi trường sống xung quanh các loài sinh vật.
  • BQuá trình đấu tranh sinh tồn giữa các cá thể trong cùng một loài.
  • CNhu cầu và mục đích chọn lọc của con người trong sản xuất.
  • DSự phát sinh các biến dị cá thể một cách ngẫu nhiên, vô hướng.

Câu 7Nhận biết

[Vận dụng] Dựa vào bảng so sánh trình tự axit amin trong chuỗi hemoglobin (Hình 15.5), có thể rút ra kết luận nào về mối quan hệ họ hàng?
  • ANgười và khỉ Rhesus có quan hệ họ hàng gần hơn so với người và gôrila.
  • BGà và chuột có chung nguồn gốc tổ tiên gần hơn so với người và gôrila.
  • CMức độ khác biệt về hemoglobin phản ánh thời gian phân li của các loài.
  • DGôrila và người có mức độ sai khác lớn nhất trong bảng so sánh dữ liệu.

Câu 8Nhận biết

[Thông hiểu] Điểm khác biệt cơ bản giữa chọn lọc tự nhiên (CLTN) và chọn lọc nhân tạo (CLNT) theo quan niệm của Đacuyn là
  • ACLTN diễn ra nhanh hơn và tạo ra các giống loài đa dạng hơn CLNT.
  • BCLTN tích luỹ biến dị có lợi cho con người, CLNT có lợi cho sinh vật.
  • CCLTN dẫn đến hình thành loài mới, còn CLNT chỉ tạo ra các thứ mới.
  • DCLTN tích lũy biến dị có lợi cho sinh vật, CLNT có lợi cho con người.

Câu 9Nhận biết

[Nhận biết] Đơn vị cơ sở của quá trình tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại là
  • Acá thể.
  • Bloài.
  • Cquần thể.
  • Dtế bào.

Câu 10Nhận biết

[Vận dụng] Ở một quần thể thực vật, một đột biến gen làm xuất hiện một alen mới quy định khả năng chịu hạn tốt hơn. Theo thời gian, tần số alen này tăng lên trong quần thể. Đây là một ví dụ minh hoạ cho vai trò kết hợp của những nhân tố tiến hoá nào?
  • AĐột biến, giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên khác.
  • BĐột biến gen, chọn lọc tự nhiên và quá trình giao phối ngẫu nhiên.
  • CDòng gen, chọn lọc tự nhiên và quá trình cách li địa lí trong tự nhiên.
  • DĐột biến, các yếu tố ngẫu nhiên và quá trình cách li sinh sản tức thời.

Câu 11Nhận biết

[Thông hiểu] Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, vai trò chủ yếu của quá trình đột biến là gì?
  • AĐịnh hướng cho quá trình tiến hoá theo một chiều hướng xác định.
  • BTạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên.
  • CLàm thay đổi tần số alen của quần thể với một tốc độ rất nhanh.
  • DCung cấp nguồn biến dị di truyền sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

Câu 12Nhận biết

[Thông hiểu] Nhân tố tiến hoá nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật, từ đó gián tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể?
  • ACác yếu tố ngẫu nhiên.
  • BQuá trình đột biến gen.
  • CChọn lọc tự nhiên.
  • DGiao phối không ngẫu nhiên.

Câu 13Nhận biết

[Vận dụng cao] Một trận cháy rừng làm giảm nghiêm trọng kích thước của một quần thể hươu, chỉ còn lại một số ít cá thể sống sót. Sự thay đổi đột ngột thành phần kiểu gen của quần thể này chủ yếu là do tác động của
  • Achọn lọc tự nhiên theo hướng ổn định.
  • Bgiao phối không ngẫu nhiên đột ngột.
  • Ccác yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt gen).
  • Ddòng gen từ quần thể lân cận sang.

Câu 14Nhận biết

[Thông hiểu] Trong quá trình hình thành loài mới, yếu tố nào sau đây được xem là mấu chốt, đánh dấu sự xuất hiện của loài mới một cách trọn vẹn?
  • ASự xuất hiện các đột biến có lợi giúp sinh vật thích nghi môi trường.
  • BSự cách li địa lí hoàn toàn giữa các quần thể trong một thời gian dài.
  • CSự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể gốc đó.
  • DSự thiết lập cơ chế cách li sinh sản giữa quần thể mới và quần thể gốc.

Câu 15Nhận biết

[Nhận biết] Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, tiến hoá nhỏ là quá trình
  • Abiến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể ban đầu.
  • Bhình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ và lớp.
  • Clàm phát sinh các đặc điểm thích nghi trên cơ thể của sinh vật.
  • Dtích luỹ các biến dị có hại, làm giảm sức sống của quần thể gốc.

Câu 16Nhận biết

[Vận dụng] Ở một loài thực vật, sự đa bội hoá do lai xa giữa hai loài khác nhau có thể nhanh chóng tạo ra loài mới. Con đường hình thành loài này phổ biến ở thực vật vì
  • Athực vật có khả năng sinh sản vô tính giúp duy trì thể lai ổn định.
  • Bthực vật ít chịu tác động của chọn lọc tự nhiên so với động vật.
  • Cbộ nhiễm sắc thể của thực vật dễ bị đột biến hơn so với động vật.
  • Dthực vật có thể tự thụ phấn giúp cho việc lai xa dễ dàng xảy ra.

Câu 17Nhận biết

[Thông hiểu] Tại sao các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền) thường tác động mạnh mẽ đến các quần thể có kích thước nhỏ?
  • AVì quần thể nhỏ thường có ít biến dị di truyền hơn quần thể lớn.
  • BVì quần thể nhỏ dễ bị ảnh hưởng bởi sự biến đổi của môi trường.
  • CVì một sự thay đổi ngẫu nhiên có thể làm biến đổi vốn gen đáng kể.
  • DVì quần thể nhỏ thường có tốc độ sinh sản chậm hơn quần thể lớn.

Câu 18Nhận biết

[Nhận biết] Trong các nhân tố tiến hoá sau, nhân tố nào không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
  • AChọn lọc tự nhiên.
  • BQuá trình đột biến.
  • CCác yếu tố ngẫu nhiên.
  • DGiao phối không ngẫu nhiên.

Câu 19Nhận biết

[Vận dụng] Một quần thể côn trùng ban đầu có màu xanh lục sống trên thân cây. Do ô nhiễm, vỏ cây chuyển sang màu sẫm. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có màu sẫm hơn có tỉ lệ sống sót cao hơn. Đây là một ví dụ về
  • Achọn lọc ổn định.
  • Bchọn lọc phân hoá.
  • Cchọn lọc vận động.
  • Dchọn lọc gián đoạn.

Câu 20Nhận biết

[Nhận biết] Quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp…) được gọi là
  • Atiến hoá nhỏ.
  • Btiến hoá đồng quy.
  • Ctiến hoá phân li.
  • Dtiến hoá lớn.

Câu 21Nhận biết

[Thông hiểu] Sự tương đồng về cấu trúc xương chi trước ở người, mèo, cá voi và dơi (Hình 15.2) là một bằng chứng quan trọng chứng tỏ các loài này
  • Acó chung một nguồn gốc tổ tiên và tiến hoá theo hướng phân li.
  • Bsống trong những điều kiện môi trường rất giống nhau từ xưa.
  • Ccó các cơ quan tương tự do tiến hoá theo hướng hội tụ chức năng.
  • Dđều có tốc độ tiến hoá và khả năng thích nghi tương đương nhau.

Câu 22Nhận biết

[Vận dụng] Giả sử một dòng sông lớn chia cắt một quần thể bò sát thành hai quần thể riêng biệt. Theo thời gian, hai quần thể này tiến hoá theo hai hướng khác nhau. Đây là ví dụ về cơ chế hình thành loài
  • Abằng cách li tập tính.
  • Bbằng cách li sinh thái.
  • Ccùng khu vực địa lí.
  • Dkhác khu vực địa lí.

Câu 23Nhận biết

[Nhận biết] Theo Đacuyn, kết quả trực tiếp của quá trình chọn lọc tự nhiên là
  • Asự hình thành các đột biến gen có lợi cho sinh vật trong quần thể.
  • Bsự phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể khác nhau.
  • Csự hình thành loài mới thích nghi với điều kiện sống thay đổi đó.
  • Dsự biến đổi của môi trường sống theo chiều hướng bất lợi cho loài.

Câu 24Nhận biết

[Thông hiểu] Nhân tố tiến hoá nào có thể làm cho một alen có hại trở nên phổ biến trong một quần thể nhỏ một cách hoàn toàn ngẫu nhiên?
  • AQuá trình chọn lọc tự nhiên.
  • BQuá trình di – nhập gen.
  • CHiện tượng dòng gen.
  • DCác yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 25Nhận biết

[Vận dụng cao] Hai loài cá khác nhau sống trong cùng một hồ, một loài chỉ ăn mồi ở tầng mặt và loài kia chỉ ăn mồi ở tầng đáy. Mặc dù chúng có thể gặp nhau nhưng không giao phối. Đây là một ví dụ về cơ chế cách li sinh sản nào?
  • ACách li cơ học.
  • BCách li tập tính.
  • CCách li sinh thái.
  • DCách li thời gian.

Câu 26Nhận biết

[Vận dụng cao] Khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hoá, phát biểu nào sau đây là chính xác nhất theo quan điểm hiện đại?
  • ACLTN là nhân tố duy nhất có khả năng định hướng quá trình tiến hoá.
  • BĐột biến luôn là nhân tố chủ đạo tạo ra sự tiến hoá nhanh chóng nhất.
  • CGiao phối không ngẫu nhiên làm tăng sự đa dạng di truyền quần thể.
  • DDòng gen luôn làm tăng sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể.

Câu 27Nhận biết

[Nhận biết] Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể được gọi là gì?
  • ADòng gen.
  • BCách li.
  • CĐột biến.
  • DChọn lọc.

Câu 28Nhận biết

[Vận dụng] Việc con người sử dụng các giống cây cải dại để tạo ra nhiều loại rau khác nhau như súp lơ, bắp cải, cải Brussels (Hình 16.4) là một minh chứng rõ nét cho
  • Avai trò của chọn lọc tự nhiên trong việc định hướng sự tiến hoá.
  • Bcơ chế hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí trong tự nhiên.
  • Csức mạnh của chọn lọc nhân tạo trong việc tạo ra các dạng mới.
  • Dquá trình tiến hoá hội tụ hình thành các đặc điểm tương tự nhau.

Câu 29Nhận biết

[Vận dụng cao] Một quần thể bị cách li và có kích thước nhỏ có thể tiến hoá nhanh hơn quần thể lớn vì
  • Acác yếu tố ngẫu nhiên và CLTN có thể làm thay đổi vốn gen mạnh mẽ.
  • Btốc độ phát sinh đột biến gen ở các quần thể nhỏ thường cao hơn.
  • Cquần thể nhỏ ít có sự cạnh tranh nội bộ giữa các cá thể với nhau.
  • Dáp lực của chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể nhỏ yếu hơn.

Câu 30Nhận biết

[Thông hiểu] Sự tồn tại của ruột thừa ở người, một cơ quan không còn chức năng tiêu hoá rõ rệt, được giải thích là
  • Amột đặc điểm thích nghi mới xuất hiện để đáp ứng môi trường.
  • Bdi tích của cơ quan phát triển ở loài tổ tiên, là bằng chứng tiến hoá.
  • Ckết quả của quá trình tiến hoá đồng quy giữa người và động vật.
  • Dmột đột biến ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình phát triển cá thể.

Đã trả lời 0/30 câu