0/30 câu 45:00

Trắc nghiệm Sinh Học 12 Bài 25: Hệ sinh thái

Đánh giá năng lực sinh thái học của lớp 12 qua 30 câu trắc nghiệm chuyên sâu, mỗi câu khai thác kiến thức về chu trình dinh dưỡng, đa dạng sinh học và tác động môi trường. Chủ đề này chiếm tới 15% điểm Tổng kết Quốc gia, vì vậy việc luyện đề chi tiết, giải đáp ngay và chấm điểm tự động trên HocMai Miễn Phí sẽ nâng cao tỷ lệ đạt điểm cao. Hãy trải nghiệm bài test trực tuyến, xem lời giải từng mục, và ôn tập lý thuyết cùng bài tập thực hành trong một môi trường học tập độc quyền, không giới hạn thời gian.

30 câu hỏi
45 phút
Phạm vi: kiểm tra: Bài 24: Sinh thái học quần thể
Lớp 12 Sinh học

Câu 1Nhận biết

Theo định nghĩa, một hệ sinh thái được xem là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định bao gồm hai thành phần cơ bản nào?
  • ASinh vật sản xuất và môi trường vô sinh của toàn bộ quần xã.
  • BSinh vật tiêu thụ và các yếu tố hữu sinh của quần xã sinh vật.
  • CQuần xã sinh vật và môi trường vô sinh (sinh cảnh) của quần xã.
  • DQuần xã sinh vật và các loài sinh vật phân giải trong quần xã.

Câu 2Nhận biết

Trong một hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ để cung cấp năng lượng cho toàn hệ?
  • ANhóm sinh vật sản xuất.
  • BNhóm sinh vật tiêu thụ.
  • CNhóm sinh vật phân giải.
  • DNhóm các yếu tố vô sinh.

Câu 3Nhận biết

Dòng năng lượng trong một hệ sinh thái trên cạn có nguồn gốc khởi đầu trực tiếp từ đâu?
  • ANăng lượng hoá học từ lòng đất.
  • BNăng lượng trong xác sinh vật.
  • CNăng lượng của ánh sáng mặt trời.
  • DNăng lượng từ quá trình hô hấp.

Câu 4Nhận biết

Trong các dạng tháp sinh thái, dạng tháp nào sau đây luôn có dạng chuẩn với đáy rộng và đỉnh hẹp ở mọi hệ sinh thái?
  • ATháp số lượng cá thể.
  • BTháp sinh khối tổng.
  • CTháp tuổi của quần thể.
  • DTháp năng lượng tích luỹ.

Câu 5Nhận biết

Diễn thế sinh thái bắt đầu từ một môi trường mà trước đó chưa hề có một sinh vật nào sinh sống được gọi là
  • ADiễn thế nguyên sinh.
  • BDiễn thế thứ sinh.
  • CDiễn thế phân huỷ.
  • DDiễn thế hỗn hợp.

Câu 6Nhận biết

Trong chu trình Carbon, khí CO₂ từ môi trường đi vào chuỗi thức ăn thông qua hoạt động chính nào của sinh vật sản xuất?
  • AHoạt động hô hấp của thực vật.
  • BQuá trình phân giải chất hữu cơ.
  • CQuá trình quang hợp của thực vật.
  • DHoạt động thoát hơi nước ở lá.

Câu 7Nhận biết

Một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái trên cạn thường được bắt đầu bằng mắt xích nào sau đây?
  • ASinh vật sản xuất.
  • BSinh vật tiêu thụ bậc 1.
  • CSinh vật tiêu thụ bậc 2.
  • DSinh vật phân giải.

Câu 8Nhận biết

Nguyên nhân chính khiến năng lượng bị thất thoát lớn (khoảng 90%) khi truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn là gì?
  • ADo sinh vật bậc trên không tiêu thụ hết sinh vật bậc dinh dưỡng dưới.
  • BDo một phần năng lượng được tích luỹ trong các mô mỡ của sinh vật.
  • CDo phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, vận động và bài tiết.
  • DDo năng lượng bị các sinh vật phân giải sử dụng hết ngay lập tức.

Câu 9Nhận biết

Sự khác biệt cơ bản giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo nằm ở chỗ nào?
  • AHệ sinh thái nhân tạo có chuỗi thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
  • BHệ sinh thái nhân tạo có sự can thiệp của con người để duy trì ổn định.
  • CHệ sinh thái tự nhiên không có khả năng tự điều chỉnh như hệ sinh thái nhân tạo.
  • DHệ sinh thái nhân tạo không cần nguồn năng lượng đầu vào từ bên ngoài.

Câu 10Nhận biết

Quan sát Hình 25.3, nếu loài châu chấu trong hệ sinh thái này bị tiêu diệt hoàn toàn thì quần thể nào sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực trực tiếp và rõ rệt nhất?
  • AQuần thể loài cây cỏ.
  • BQuần thể loài ếch.
  • CQuần thể loài rắn.
  • DQuần thể diều hâu.

Câu 11Nhận biết

Trong chu trình Nitrogen (Hình 25.10), thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu dưới dạng các ion nào sau đây?
  • AKhí nitơ (N₂) và ion nitrit (NO₂⁻).
  • BKhí amoniac (NH₃) và khí nitơ (N₂).
  • CIon amoni (NH₄⁺) và ion nitrat (NO₃⁻).
  • DIon nitrat (NO₃⁻) và khí nitơ (N₂).

Câu 12Nhận biết

Một lưới thức ăn càng có nhiều loài và nhiều chuỗi thức ăn có mắt xích chung thì hệ sinh thái đó thường có đặc điểm gì?
  • AMức độ cạnh tranh giữa các loài giảm, hiệu suất sinh thái tăng cao.
  • BTính ổn định và khả năng tự điều chỉnh trước biến động cao hơn.
  • CDòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng được bảo toàn tuyệt đối.
  • DQuá trình diễn thế sinh thái diễn ra với tốc độ nhanh hơn bình thường.

Câu 13Nhận biết

Quá trình diễn thế thứ sinh xảy ra ở một khu rừng bị cháy có đặc điểm khác biệt nào so với diễn thế nguyên sinh?
  • ADẫn đến một quần xã cuối cùng có độ đa dạng loài thấp hơn.
  • BKhởi đầu trên môi trường đã có sẵn một lớp đất và một số mầm sống.
  • CThời gian để đạt tới quần xã đỉnh cực thường kéo dài hơn rất nhiều.
  • DQuần xã tiên phong thường là các loài vi sinh vật và địa y.

Câu 14Nhận biết

Trong các khu sinh học trên cạn được mô tả ở Hình 25.15, khu vực nào thường có độ đa dạng sinh học cao nhất?
  • AVùng đồng cỏ ôn đới.
  • BVùng sa mạc khô hạn.
  • CRừng mưa nhiệt đới.
  • DVùng lãnh nguyên.

Câu 15Nhận biết

Khi nói về dòng năng lượng và chu trình vật chất trong hệ sinh thái, nhận định nào sau đây là chính xác nhất?
  • ANăng lượng truyền một chiều, còn vật chất thì được tuần hoàn.
  • BNăng lượng và vật chất đều được tuần hoàn theo chu trình kín.
  • CNăng lượng được tuần hoàn, còn vật chất truyền theo một chiều.
  • DNăng lượng và vật chất đều được truyền theo một dòng thẳng.

Câu 16Nhận biết

Hiện tượng phú dưỡng ở một hồ nước, gây ra bởi sự dư thừa nitrate và phosphate, thường dẫn đến hậu quả trực tiếp nào làm chết hàng loạt các loài cá?
  • ANồng độ muối trong nước tăng cao đột ngột làm cá mất nước.
  • BNhiệt độ của nước trong hồ tăng lên quá nhanh do tảo hấp thụ.
  • CTảo và thực vật thuỷ sinh cạnh tranh hết thức ăn của loài cá.
  • DVi sinh vật phân giải tảo, tiêu thụ hết ôxi của nước trong hồ.

Câu 17Nhận biết

Một hệ sinh thái đồng cỏ có chuỗi thức ăn: Cỏ → Sâu → Chim sâu → Diều hâu. Nếu hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng là 10% và cỏ tích lũy được 1.000 Kcal thì năng lượng mà Diều hâu có thể nhận được là bao nhiêu?
  • AKhoảng 1 Kcal.
  • BKhoảng 10 Kcal.
  • CKhoảng 100 Kcal.
  • DKhoảng 0,1 Kcal.

Câu 18Nhận biết

Giả sử một quần xã khởi đầu của diễn thế là một cánh đồng bỏ hoang. Trình tự diễn thế nào sau đây có khả năng xảy ra nhất?
  • ACây gỗ lớn → cây bụi → cây thân thảo hàng năm → trảng cỏ.
  • BCỏ dại → cây bụi nhỏ → cây gỗ ưa sáng → rừng thứ sinh.
  • CRừng nguyên sinh → cây gỗ ưa bóng → cây bụi → trảng cỏ.
  • DĐịa y và rêu → cây thân thảo → cây gỗ lớn → rừng nguyên sinh.

Câu 19Nhận biết

Việc đốt nương làm rẫy của con người có thể được xem là đã tác động đến chu trình Carbon như thế nào?
  • ALàm giảm lượng CO₂ trong khí quyển do tro bụi che ánh sáng.
  • BGiải phóng một lượng lớn CO₂ vào khí quyển trong thời gian ngắn.
  • CTăng cường khả năng hấp thụ CO₂ của các loài cây trồng mới.
  • DChuyển hóa CO₂ thành các hợp chất khó phân hủy trong đất.

Câu 20Nhận biết

Để một hệ sinh thái nhân tạo như bể cá cảnh (Hình 26.4) có thể tồn tại ổn định lâu dài, biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất?
  • ALiên tục bổ sung các loài cá mới để tăng tính đa dạng sinh học.
  • BCung cấp năng lượng (ánh sáng) và loại bỏ chất thải định kì.
  • CNgăn cản hoàn toàn mọi sự tương tác với môi trường bên ngoài.
  • DChỉ nuôi các loài sinh vật tiêu thụ mà không cần sinh vật sản xuất.

Câu 21Nhận biết

Dựa vào sơ đồ tổng quát về dòng năng lượng (Hình 25.4), có thể kết luận rằng tổng năng lượng của các sinh vật tiêu thụ luôn
  • ABằng với tổng năng lượng của các sinh vật sản xuất trong hệ.
  • BNhỏ hơn tổng năng lượng của các sinh vật sản xuất nhận được.
  • CLớn hơn tổng năng lượng của các sinh vật phân giải trong hệ.
  • DKhông phụ thuộc vào năng lượng của sinh vật sản xuất trong hệ.

Câu 22Nhận biết

Trong sản xuất nông nghiệp, việc trồng luân canh cây họ Đậu với các loại cây trồng khác có tác dụng chính là gì?
  • ACải tạo đất, làm giàu nguồn nitrogen tự nhiên cho vụ sau.
  • BTiêu diệt triệt để các loài cỏ dại cạnh tranh với cây trồng.
  • CTăng cường hiệu suất quang hợp của các loài cây trồng khác.
  • DNgăn cản sự phát sinh các loại sâu bệnh hại cho cây trồng.

Câu 23Nhận biết

Việc xây dựng nhà máy thủy điện làm thay đổi dòng chảy có thể gây ra một quá trình diễn thế sinh thái ở vùng hạ lưu. Đây là một ví dụ về nguyên nhân gây diễn thế xuất phát từ
  • ATác động của các loài ưu thế trong quần xã sinh vật gây nên.
  • BSự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã sinh vật.
  • CCác yếu tố tác động từ bên ngoài môi trường lên quần xã đó.
  • DSự biến đổi ngẫu nhiên của các yếu tố di truyền trong quần xã.

Câu 24Nhận biết

Trong các hệ sinh thái dưới nước, sinh vật sản xuất chủ yếu là những nhóm nào sau đây?
  • ATảo, vi khuẩn lam và các loài thực vật thủy sinh.
  • BĐộng vật phù du, giáp xác nhỏ và các loài cá nhỏ.
  • CVi khuẩn hoại sinh, nấm và các sinh vật phân giải.
  • DSan hô, thân mềm và các loài động vật không xương.

Câu 25Nhận biết

Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng nhất vai trò của sinh vật phân giải trong một chu trình vật chất?
  • ACung cấp nguồn năng lượng khởi đầu cho toàn bộ hệ sinh thái.
  • BTrả lại các chất vô cơ cho môi trường từ xác sinh vật chết.
  • CChuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
  • DTiêu thụ các sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ khác.

Câu 26Nhận biết

Tại sao tháp sinh khối của hệ sinh thái dưới nước đôi khi có dạng đảo ngược (đáy hẹp, đỉnh rộng)?
  • AVì sinh vật tiêu thụ có kích thước lớn hơn sinh vật sản xuất.
  • BVì sinh vật sản xuất (tảo) có sinh khối nhỏ nhưng sinh sản nhanh.
  • CVì năng lượng thất thoát ở hệ sinh thái dưới nước thấp hơn.
  • DVì sinh vật tiêu thụ có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ.

Câu 27Nhận biết

Dựa trên sơ đồ chu trình nước (Hình 25.8), hoạt động nào của con người có thể làm gián đoạn nghiêm trọng chu trình này?
  • AXây dựng các hồ chứa nước nhân tạo.
  • BTrồng thêm nhiều cây xanh ven sông.
  • CPhá rừng đầu nguồn trên diện rộng.
  • DKhai thác nguồn nước ngầm hợp lí.

Câu 28Nhận biết

Một khu vực rừng bị khai thác cạn kiệt. Sau đó, con người trồng lại các cây gỗ và chăm sóc. Quá trình phục hồi rừng này được gọi là
  • ADiễn thế nguyên sinh nhân tạo.
  • BDiễn thế thứ sinh có can thiệp.
  • CQuá trình khống chế sinh học.
  • DSự hình thành loài mới lạ đó.

Câu 29Nhận biết

Trong một lưới thức ăn, loài vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2 vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 3 là loài
  • AĂn sinh vật sản xuất và ăn động vật ăn thực vật.
  • BĂn động vật ăn thực vật và ăn động vật ăn thịt.
  • CChỉ ăn các loài sinh vật sản xuất có trong lưới.
  • DChỉ ăn các loài sinh vật phân giải các chất.

Câu 30Nhận biết

Sự tồn tại của các chu trình sinh – địa – hoá có vai trò cốt lõi nào đối với sự sống trên Trái Đất?
  • ALàm cho dòng năng lượng trong hệ sinh thái được tuần hoàn.
  • BĐảm bảo sự cân bằng vật chất và duy trì sự sống bền vững.
  • CThúc đẩy quá trình tiến hoá diễn ra với tốc độ nhanh hơn.
  • DNgăn chặn hoàn toàn sự biến đổi của các hệ sinh thái đó.

Đã trả lời 0/30 câu