0/30 câu 20:00

Trắc nghiệm Tài Chính Quốc Tế Đại học Tài chính – Marketing

Trong môi trường tài chính toàn cầu, hiểu rõ tỷ giá EUR/USD và các giao dịch ngoại hối là nền tảng quyết định điểm số cao trong kỳ thi Tài chính quốc tế đại học. Bài test 30 câu, thời gian 20 phút, tập trung vào tính toán 1.000 EUR, tỷ giá và chi trả AUD, chiếm tới 30% nội dung thi. Được thiết kế bởi chuyên gia, đề gồm luyện thi, đề thi thử, giải chi tiết và chấm điểm tự động, giúp bạn ôn tập lý thuyết, thực hành bài tập trắc nghiệm ngay trên HocMai Miễn Phí – nền tảng duy nhất cung cấp đề thi với đáp án và phân tích ngay lập tức.

30 câu hỏi
20 phút
Phạm vi: kiểm tra: Tài Chính Quốc Tế Đại học Tài chính - Marketing
Đại học

Câu 1Nhận biết

Cán cân thanh toán quốc tế (BOP) là một bản ghi chép kế toán về:
  • ACác khoản thu chi ngân sách của chính phủ.
  • BTất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú của một quốc gia với người không cư trú trong một khoảng thời gian nhất định.
  • CTổng giá trị tài sản và nợ phải trả của quốc gia.
  • DDòng tiền luân chuyển trên thị trường chứng khoán trong nước.

Câu 2Nhận biết

Khoản mục nào sau đây KHÔNG thuộc Tài khoản Vãng lai (Current Account) trong BOP?
  • AXuất khẩu hàng hóa.
  • BThu nhập từ đầu tư ra nước ngoài (lãi, cổ tức).
  • CMua lại một công ty nước ngoài (Đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI).
  • DChuyển giao vãng lai một chiều (ví dụ: kiều hối).

Câu 3Nhận biết

Nếu tỷ giá JPY/USD tăng từ 130 lên 135, điều này ngụ ý rằng:
  • AĐồng USD đã tăng giá so với JPY.
  • BĐồng JPY đã mất giá so với USD (cần nhiều JPY hơn để mua 1 USD).
  • CĐồng JPY đã tăng giá so với USD.
  • DGiá trị của cả hai đồng tiền đều giảm.

Câu 4Nhận biết

Ngân hàng niêm yết tỷ giá EUR/USD: 1.0850 – 1.0855. Một khách hàng muốn BÁN 1.000 EUR cho ngân hàng sẽ nhận được:
  • A1.085,00 USD.
  • B1.085,50 USD.
  • C(1.085,00 + 1.085,50)/2 USD.
  • DSố tiền phụ thuộc vào khối lượng giao dịch.

Câu 5Nhận biết

Lý thuyết Ngang giá Sức mua Tương đối (Relative PPP) cho rằng sự thay đổi phần trăm trong tỷ giá hối đoái giao ngay giữa hai đồng tiền sẽ xấp xỉ bằng:
  • AChênh lệch lãi suất danh nghĩa giữa hai quốc gia.
  • BChênh lệch tỷ lệ lạm phát giữa hai quốc gia.
  • CChênh lệch lãi suất thực giữa hai quốc gia.
  • DThay đổi trong cán cân thương mại giữa hai quốc gia.

Câu 6Nhận biết

Hợp đồng quyền chọn tiền tệ (Currency Option) khác với hợp đồng kỳ hạn tiền tệ (Currency Forward) ở chỗ:
  • AHợp đồng quyền chọn luôn có giá trị lớn hơn.
  • BHợp đồng quyền chọn cho người mua quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) mua hoặc bán, trong khi hợp đồng kỳ hạn là một cam kết bắt buộc thực hiện.
  • CHợp đồng kỳ hạn chỉ được giao dịch trên sàn giao dịch tập trung.
  • DHợp đồng quyền chọn không có phí giao dịch.

Câu 7Nhận biết

Rủi ro kinh tế (Economic Exposure) đối với một công ty đa quốc gia phản ánh sự nhạy cảm của:
  • AGiá trị sổ sách của tài sản ròng khi hợp nhất báo cáo tài chính đối với biến động tỷ giá.
  • BGiá trị các khoản phải thu và phải trả bằng ngoại tệ đã xác định đối với biến động tỷ giá.
  • CGiá trị hiện tại của các dòng tiền hoạt động kỳ vọng trong tương lai của công ty đối với những thay đổi bất ngờ và dài hạn trong tỷ giá hối đoái thực.
  • DGiá cổ phiếu của công ty đối với tin tức chính trị quốc tế.

Câu 8Nhận biết

Thị trường ngoại hối liên ngân hàng (Interbank Forex Market) là nơi:
  • ACác cá nhân và doanh nghiệp nhỏ thực hiện giao dịch ngoại tệ.
  • BCác ngân hàng thương mại lớn và một số định chế tài chính khác giao dịch ngoại tệ với nhau với khối lượng lớn.
  • CNgân hàng trung ương phát hành tiền mới.
  • DChính phủ các nước mua bán trái phiếu quốc tế.

Câu 9Nhận biết

Yếu tố nào sau đây, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, có xu hướng làm TĂNG CUNG ngoại tệ trên thị trường nội địa (ví dụ, tăng cung USD tại Việt Nam), dẫn đến đồng nội tệ có thể tăng giá?
  • ANgười dân trong nước tăng cường mua hàng hóa nhập khẩu.
  • BLãi suất trong nước giảm so với lãi suất nước ngoài.
  • CDòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chảy vào quốc gia tăng mạnh.
  • DChính phủ tăng cường trả nợ nước ngoài.

Câu 10Nhận biết

Hiệu ứng Fisher Quốc tế (International Fisher Effect – IFE) cho rằng:
  • AChênh lệch lạm phát giữa hai quốc gia sẽ được phản ánh trong tỷ giá kỳ hạn.
  • BChênh lệch lãi suất danh nghĩa dự kiến giữa hai quốc gia sẽ phản ánh tỷ lệ thay đổi dự kiến của tỷ giá hối đoái giao ngay giữa hai đồng tiền đó.
  • CTỷ giá hối đoái thực sẽ luôn không đổi.
  • DSức mua của các đồng tiền sẽ bằng nhau ở tất cả các quốc gia.

Câu 11Nhận biết

Tổ chức nào sau đây được thành lập tại Hội nghị Bretton Woods với mục tiêu chính là thúc đẩy sự ổn định tiền tệ quốc tế và cung cấp hỗ trợ tài chính ngắn hạn cho các nước thành viên gặp khó khăn về cán cân thanh toán?
  • ANgân hàng Thế giới (World Bank).
  • BQuỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
  • CTổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
  • DNgân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS).

Câu 12Nhận biết

Hình thức đầu tư nào sau đây KHÔNG được coi là Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài (FDI)?
  • AMột công ty Nhật Bản xây dựng nhà máy sản xuất ô tô tại Việt Nam.
  • BMột tập đoàn Mỹ mua lại 60% cổ phần của một công ty Việt Nam và tham gia quản lý.
  • CMột quỹ đầu tư của Singapore mua một lượng nhỏ cổ phiếu của Vinamilk trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM với mục tiêu kiếm lời ngắn hạn.
  • DMột công ty Đức thành lập một công ty con 100% vốn tại Việt Nam.

Câu 13Nhận biết

Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống tỷ giá hối đoái Bretton Woods vào đầu những năm 1970 là:
  • AKhủng hoảng dầu mỏ toàn cầu.
  • BSự ra đời của đồng tiền chung châu Âu (Euro).
  • CViệc Hoa Kỳ đình chỉ khả năng chuyển đổi Đô la Mỹ ra vàng với tỷ giá cố định do áp lực từ thâm hụt cán cân thanh toán và giảm dự trữ vàng.
  • DSự gia tăng của các hoạt động đầu cơ trên thị trường tiền tệ.

Câu 14Nhận biết

Arbitrage lãi suất có phòng ngừa (Covered Interest Arbitrage – CIA) là một chiến lược đầu tư liên quan đến việc:
  • AVay ở nước có lãi suất thấp, đầu tư ở nước có lãi suất cao và chấp nhận hoàn toàn rủi ro tỷ giá.
  • BKhai thác chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia sau khi đã loại bỏ rủi ro tỷ giá bằng cách sử dụng đồng thời hợp đồng kỳ hạn ngoại hối.
  • CMua một đồng tiền ở thị trường giá thấp và bán ngay lập tức ở thị trường giá cao hơn.
  • DDự đoán biến động tỷ giá trong tương lai để kiếm lợi nhuận mà không cần phòng ngừa.

Câu 15Nhận biết

SDR (Quyền rút vốn đặc biệt) là một tài sản dự trữ quốc tế do IMF tạo ra, có giá trị được xác định dựa trên:
  • AGiá vàng trên thị trường London.
  • BGiá trị của đồng Đô la Mỹ và đồng Euro.
  • CMột rổ gồm các đồng tiền mạnh chủ chốt trên thế giới (hiện tại là USD, EUR, JPY, GBP, CNY).
  • DCung và cầu đối với SDR trên thị trường tài chính toàn cầu.

Câu 16Nhận biết

Một công ty xuất khẩu của Việt Nam dự kiến sẽ nhận được 500.000 EUR từ một khách hàng ở Đức sau 3 tháng. Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá EUR/VND giảm, công ty nên:
  • AMua hợp đồng kỳ hạn 3 tháng cho 500.000 EUR.
  • BBán hợp đồng kỳ hạn 3 tháng cho 500.000 EUR.
  • CMua quyền chọn mua 500.000 EUR kỳ hạn 3 tháng.
  • DVay VND và đầu tư vào EUR trong 3 tháng.

Câu 17Nhận biết

Theo Lý thuyết Ngang giá Lãi suất (Interest Rate Parity – IRP), nếu lãi suất tại Việt Nam (VND) cao hơn lãi suất tại Hoa Kỳ (USD), thì trên thị trường kỳ hạn, đồng VND so với đồng USD sẽ có xu hướng được giao dịch với:
  • AMức bù kỳ hạn (forward premium).
  • BMức chiết khấu kỳ hạn (forward discount).
  • CTỷ giá bằng với tỷ giá giao ngay.
  • DKhông có mối quan hệ nhất quán nào.

Câu 18Nhận biết

Một trong những mục tiêu chính của việc thiết lập một khu vực đồng tiền chung (ví dụ: Eurozone) là:
  • ACho phép mỗi quốc gia thành viên duy trì chính sách tiền tệ độc lập hoàn toàn để đối phó với các cú sốc kinh tế riêng biệt.
  • BLoại bỏ rủi ro tỷ giá trong giao dịch thương mại và đầu tư giữa các nước thành viên, giảm chi phí giao dịch và thúc đẩy hội nhập kinh tế sâu rộng hơn.
  • CTăng cường khả năng cạnh tranh của từng quốc gia thành viên thông qua việc tự do điều chỉnh tỷ giá hối đoái của mình.
  • DThiết lập một hệ thống thuế quan chung và chính sách tài khóa thống nhất ngay từ đầu.

Câu 19Nhận biết

Rủi ro chuyển đổi (Translation Exposure), còn được gọi là rủi ro kế toán, phát sinh khi:
  • AMột công ty thực hiện một giao dịch thương mại quốc tế và chưa được thanh toán.
  • BDòng tiền hoạt động trong tương lai của công ty bị ảnh hưởng tiêu cực bởi những biến động bất lợi của tỷ giá hối đoái.
  • CBáo cáo tài chính của các công ty con ở nước ngoài được hợp nhất vào báo cáo tài chính của công ty mẹ và phải quy đổi sang đồng tiền của công ty mẹ theo tỷ giá hối đoái hiện hành.
  • DCông ty phát hành trái phiếu quốc tế bằng một đồng ngoại tệ và giá trị của khoản nợ đó thay đổi theo tỷ giá.

Câu 20Nhận biết

Giả sử tỷ giá USD/VND = 23.250 và tỷ giá EUR/USD = 1.0950. Tỷ giá chéo EUR/VND sẽ xấp xỉ là:
  • A21.233
  • B25.459
  • C0.000047
  • D0.000039

Câu 21Nhận biết

Thư tín dụng (Letter of Credit – L/C) là một công cụ tài trợ thương mại quốc tế, trong đó cam kết thanh toán cho người thụ hưởng (người xuất khẩu) được đưa ra bởi:
  • ANgười nhập khẩu (người mua).
  • BCông ty vận tải hoặc bảo hiểm.
  • CNgân hàng phát hành (thường là ngân hàng của người nhập khẩu), với điều kiện người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C.
  • DNgân hàng của người xuất khẩu (ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng chiết khấu).

Câu 22Nhận biết

Yếu tố nào sau đây có xu hướng làm TĂNG CUNG Đô la Mỹ trên thị trường ngoại hối Việt Nam, có khả năng làm cho đồng USD giảm giá so với VND?
  • ACác doanh nghiệp Việt Nam tăng cường nhập khẩu nguyên vật liệu từ Hoa Kỳ.
  • BNgười dân Việt Nam tăng cường đi du lịch và học tập tại Hoa Kỳ.
  • CDòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ Hoa Kỳ và các nước khác chảy vào Việt Nam tăng mạnh.
  • DChính phủ Việt Nam tăng cường trả nợ gốc và lãi các khoản vay nước ngoài bằng Đô la Mỹ.

Câu 23Nhận biết

Thị trường Eurobond là thị trường giao dịch các trái phiếu:
  • AChỉ được phát hành bằng đồng Euro và được bán tại các quốc gia trong Khu vực đồng Euro.
  • BĐược phát hành bằng một đồng tiền không phải là đồng tiền của quốc gia nơi trái phiếu được bán (ví dụ: trái phiếu bằng USD được bán tại London hoặc Singapore) và thường được bán đồng thời cho các nhà đầu tư ở nhiều quốc gia.
  • CChỉ được phát hành bởi các chính phủ của các quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu.
  • DChỉ được niêm yết và giao dịch tại các sở giao dịch chứng khoán lớn ở Châu Âu như Frankfurt hoặc Paris.

Câu 24Nhận biết

Một trong những ưu điểm chính của hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi (floating exchange rate system) là:
  • ATạo ra sự ổn định và dễ dự đoán cho các hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế.
  • BCho phép chính sách tiền tệ của quốc gia được độc lập và tập trung vào các mục tiêu kinh tế vĩ mô trong nước như kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
  • CGiảm thiểu rủi ro đầu cơ tỷ giá trên thị trường tài chính.
  • DKhông đòi hỏi ngân hàng trung ương phải có một lượng lớn dự trữ ngoại hối để can thiệp vào thị trường.

Câu 25Nhận biết

Kỹ thuật “Leading and Lagging” trong quản lý rủi ro tỷ giá của các công ty đa quốc gia liên quan đến việc:
  • AMua bán các hợp đồng kỳ hạn và quyền chọn tiền tệ để phòng ngừa rủi ro.
  • BChủ động điều chỉnh thời điểm thanh toán các khoản phải thu hoặc phải trả bằng ngoại tệ dựa trên những dự đoán về biến động tỷ giá trong tương lai.
  • CBù trừ các khoản phải thu và phải trả bằng cùng một loại ngoại tệ giữa các công ty con trong cùng một tập đoàn.
  • DThực hiện các hợp đồng hoán đổi tiền tệ (currency swaps) dài hạn.

Câu 26Nhận biết

Tổ chức nào sau đây KHÔNG thuộc Nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank Group)?
  • ANgân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (IBRD).
  • BHiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA).
  • CCông ty Tài chính Quốc tế (IFC).
  • DNgân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS – Bank for International Settlements).

Câu 27Nhận biết

Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) bán ra một lượng lớn Đô la Mỹ trên thị trường ngoại hối, hành động này thường nhằm mục đích:
  • AHạn chế sự mất giá quá nhanh của đồng Việt Nam (VND) so với Đô la Mỹ, hoặc để ổn định tỷ giá hối đoái.
  • BLàm tăng giá đồng Việt Nam một cách chủ động để kiềm chế lạm phát nhập khẩu.
  • CTăng cung tiền VND trong lưu thông để kích thích tăng trưởng kinh tế.
  • DHạ lãi suất trên thị trường liên ngân hàng để giảm chi phí vay vốn.

Câu 28Nhận biết

Một công ty có trụ sở tại Hoa Kỳ (đồng tiền báo cáo là USD) có một công ty con hoạt động tại Vương quốc Anh (đồng tiền chức năng là GBP). Lợi nhuận của công ty con tại Anh được báo cáo bằng GBP. Khi hợp nhất báo cáo tài chính, nếu đồng GBP tăng giá so với đồng USD, lợi nhuận hợp nhất của công ty mẹ (tính bằng USD) sẽ:
  • ATăng lên.
  • BGiảm xuống.
  • CKhông thay đổi.
  • DPhụ thuộc vào phương pháp kế toán cụ thể được áp dụng (ví dụ: phương pháp tỷ giá hiện hành hay phương pháp thời điểm).

Câu 29Nhận biết

Nếu tỷ giá niêm yết trên thị trường là AUD/USD: 0.6720 – 0.6725. Điều này có nghĩa là:
  • ANgân hàng sẵn sàng mua 1 Đô la Úc (AUD) với giá 0.6725 Đô la Mỹ (USD).
  • BNgân hàng sẵn sàng bán 1 Đô la Úc (AUD) với giá 0.6720 Đô la Mỹ (USD).
  • CMột khách hàng muốn mua 1 Đô la Úc (AUD) từ ngân hàng sẽ phải trả 0.6725 Đô la Mỹ (USD).
  • DMột khách hàng muốn bán 1 Đô la Úc (AUD) cho ngân hàng sẽ nhận được 0.6725 Đô la Mỹ (USD).

Câu 30Nhận biết

Đa dạng hóa quốc tế (International Diversification) trong danh mục đầu tư nhằm mục đích chính là:
  • AĐảm bảo luôn đạt được lợi nhuận cao hơn so với việc chỉ đầu tư vào thị trường nội địa.
  • BGiảm thiểu rủi ro của toàn bộ danh mục đầu tư bằng cách kết hợp các tài sản từ các thị trường khác nhau mà có mức độ tương quan không hoàn hảo với nhau.
  • CLoại bỏ hoàn toàn rủi ro tỷ giá hối đoái.
  • DTránh các quy định pháp lý phức tạp của thị trường tài chính trong nước.

Đã trả lời 0/30 câu