0/30 câu 20:00

Trắc nghiệm Tài Chính Quốc Tế Y Dược Huế

Trong môi trường học tập hiện đại, kiến thức về tỷ giá USD và ảnh hưởng tới nhập khẩu dược phẩm chiếm tới 20% tổng điểm môn Tài chính Quốc tế Y Dược. Bài test 30 câu, thời gian 20 phút này được thiết kế chuẩn cấu trúc đề thi đại học, giúp học sinh ôn tập lý thuyết, luyện thi và nắm vững các khái niệm quan trọng. Trên HocMai Miễn Phí, bạn có thể làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem ngay giải đáp chi tiết, tăng tốc độ phản xạ và độ chính xác trong kỳ thi.

30 câu hỏi
20 phút
Phạm vi: của các công ty y tế.D. Việc cấm hoàn toàn các khoản đầu tư vào các ngành có thể gây hại cho sức khỏe.
Đại học

Câu 1Nhận biết

Cán cân thanh toán quốc tế (BOP) là một bản ghi chép kế toán về:
  • ACác khoản thu chi liên quan đến ngành y tế của một quốc gia.
  • BTất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú của một quốc gia với người không cư trú trong một khoảng thời gian nhất định.
  • CTình hình nhập khẩu thuốc và trang thiết bị y tế.
  • DDự trữ vắc-xin và các sản phẩm y tế thiết yếu của một quốc gia.

Câu 2Nhận biết

Khoản mục nào sau đây thuộc Tài khoản Vãng lai (Current Account) trong BOP?
  • AVay nợ nước ngoài để đầu tư vào xây dựng bệnh viện.
  • BXuất khẩu dược phẩm.
  • CĐầu tư của một công ty dược phẩm nước ngoài vào Việt Nam.
  • DThay đổi dự trữ ngoại hối của ngân hàng trung ương.

Câu 3Nhận biết

Nếu tỷ giá USD/VND giảm, điều này có nghĩa là:
  • AĐồng VND tăng giá so với USD (cần ít VND hơn để mua 1 USD, có lợi cho nhập khẩu thuốc).
  • BĐồng USD tăng giá so với VND.
  • CĐồng VND giảm giá so với USD.
  • DThị trường dược phẩm quốc tế đang biến động.

Câu 4Nhận biết

Tỷ giá hối đoái phản ánh:
  • AGiá của một loại vắc-xin trên thị trường quốc tế.
  • BGiá trị tương đối của hai đồng tiền.
  • CMức độ bao phủ y tế của một quốc gia.
  • DChi phí nghiên cứu và phát triển một loại thuốc mới.

Câu 5Nhận biết

Lý thuyết Ngang giá Sức mua (PPP) cho rằng tỷ giá hối đoái sẽ điều chỉnh để:
  • AĐảm bảo tất cả các quốc gia có chất lượng dịch vụ y tế như nhau.
  • BLàm cho giá cả của một rổ hàng hóa và dịch vụ tương đương (bao gồm cả thuốc men, thiết bị y tế nếu có trong rổ) là như nhau ở các quốc gia khác nhau khi quy đổi về cùng một đồng tiền.
  • CCân bằng việc nhập khẩu và sản xuất thuốc trong nước.
  • DỔn định giá các dịch vụ y tế trên toàn cầu.

Câu 6Nhận biết

Hợp đồng kỳ hạn tiền tệ (Currency Forward Contract) thường được các công ty nhập khẩu thiết bị y tế sử dụng để:
  • ATài trợ cho các chương trình y tế cộng đồng dài hạn.
  • BPhòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá cho các khoản thanh toán ngoại tệ sẽ thực hiện trong tương lai.
  • CMua bán bản quyền sản xuất thuốc.
  • DĐầu tư vào các quỹ nghiên cứu y học.

Câu 7Nhận biết

Rủi ro tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến:
  • AChỉ các bệnh viện công.
  • BChỉ các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực y tế.
  • CCác doanh nghiệp dược phẩm có hoạt động xuất nhập khẩu, các bệnh viện nhập khẩu trang thiết bị, và các dự án hợp tác y tế quốc tế có liên quan đến ngoại tệ.
  • DChỉ các cơ quan quản lý nhà nước về y tế.

Câu 8Nhận biết

Thị trường ngoại hối (Forex Market) là nơi:
  • AGiao dịch các loại cổ phiếu của các công ty dược phẩm lớn.
  • BDiễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi các loại tiền tệ khác nhau.
  • CHuy động vốn cho các nghiên cứu y học đột phá.
  • DCác quốc gia đàm phán về hiệp định sở hữu trí tuệ dược phẩm.

Câu 9Nhận biết

Yếu tố nào sau đây, ceteris paribus, có xu hướng làm TĂNG CẦU đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối (làm đồng nội tệ tăng giá)?
  • AGia tăng dịch bệnh làm giảm sức hấp dẫn du lịch y tế.
  • BLãi suất trong nước giảm so với nước ngoài.
  • CTăng trưởng xuất khẩu các sản phẩm dược phẩm chất lượng cao hoặc thu hút đầu tư vào ngành công nghiệp y dược.
  • DKỳ vọng đồng nội tệ sẽ giảm giá do các vấn đề về y tế công cộng.

Câu 10Nhận biết

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) có vai trò nào sau đây?
  • ACung cấp vốn trực tiếp cho các chương trình tiêm chủng mở rộng.
  • BXây dựng các tiêu chuẩn y tế toàn cầu.
  • CGiám sát hệ thống tiền tệ quốc tế, cung cấp hỗ trợ tài chính và tư vấn chính sách cho các nước thành viên, bao gồm cả các vấn đề kinh tế vĩ mô có thể ảnh hưởng đến tài chính cho ngành y tế.
  • DĐiều phối các hoạt động mua sắm thuốc và vắc-xin toàn cầu.

Câu 11Nhận biết

SDR (Special Drawing Rights – Quyền rút vốn đặc biệt) là một tài sản dự trữ được tạo ra bởi:
  • ANgân hàng Thế giới.
  • BQuỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
  • CTổ chức Y tế Thế giới (WHO).
  • DMột liên minh các công ty dược phẩm lớn.

Câu 12Nhận biết

Ngân hàng Thế giới (World Bank) có một trong những mục tiêu chính là:
  • AỔn định tỷ giá hối đoái toàn cầu.
  • BCung cấp thanh khoản ngắn hạn cho các hệ thống ngân hàng.
  • CHỗ trợ các nước đang phát triển giảm nghèo và thúc đẩy phát triển bền vững, bao gồm cả các dự án liên quan đến cải thiện hệ thống y tế và sức khỏe cộng đồng.
  • DQuản lý thị trường bảo hiểm y tế quốc tế.

Câu 13Nhận biết

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành y dược có thể mang lại:
  • AChỉ sự cạnh tranh không lành mạnh cho các công ty dược trong nước.
  • BCơ hội chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, và nguồn vốn cho nghiên cứu phát triển, nhưng cũng cần quản lý để đảm bảo lợi ích quốc gia.
  • CLuôn luôn đảm bảo thuốc giá rẻ cho người dân.
  • DSự phụ thuộc hoàn toàn vào thuốc nhập khẩu.

Câu 14Nhận biết

Rủi ro quốc gia (Country Risk) khi đầu tư vào một dự án xây dựng bệnh viện ở nước ngoài có thể bao gồm:
  • AChỉ rủi ro về thiếu hụt nhân lực y tế.
  • BChỉ rủi ro về thay đổi công nghệ y khoa.
  • CRủi ro thay đổi chính sách y tế, luật pháp về đầu tư, bất ổn chính trị, hoặc các vấn đề xã hội có thể ảnh hưởng đến hoạt động của bệnh viện.
  • DChỉ rủi ro về biến động tỷ giá.

Câu 15Nhận biết

Hệ thống Bretton Woods (1944-1971) đã thiết lập:
  • AMột cơ chế toàn cầu về chia sẻ vắc-xin.
  • BMột trật tự tiền tệ quốc tế dựa trên tỷ giá cố định với Đô la Mỹ được neo vào vàng.
  • CCác quy định nghiêm ngặt về thử nghiệm lâm sàng thuốc.
  • DMột quỹ toàn cầu cho các bệnh hiểm nghèo.

Câu 16Nhận biết

Một công ty đa quốc gia hoạt động trong lĩnh vực sản xuất trang thiết bị y tế cần quan tâm đến yếu tố nào sau đây trong tài chính quốc tế?
  • AChỉ giá nguyên liệu sản xuất trong nước.
  • BBiến động tỷ giá hối đoái, chi phí logistics quốc tế, và các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn y tế của các thị trường khác nhau.
  • CChỉ các quy định về bảo hiểm y tế.
  • DChỉ chính sách thuế của nước đặt nhà máy.

Câu 17Nhận biết

“Tài chính y tế” (Health Finance) quốc tế đề cập đến:
  • AViệc sử dụng tiền thu được từ viện phí.
  • BCác cơ chế và công cụ tài chính nhằm huy động và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh và nâng cao sức khỏe cộng đồng trên phạm vi quốc tế.
  • CViệc đầu tư vào cổ phiếu của các công ty y tế.
  • DViệc cấm hoàn toàn các khoản đầu tư vào các ngành có thể gây hại cho sức khỏe.

Câu 18Nhận biết

Tự do hóa thương mại các sản phẩm dược phẩm có thể ảnh hưởng đến ngành y tế như thế nào?
  • ALuôn luôn tích cực bằng cách giảm giá thuốc.
  • BCó thể tăng khả năng tiếp cận các loại thuốc mới và đa dạng, nhưng cũng có thể gây áp lực cạnh tranh cho các nhà sản xuất trong nước và đòi hỏi quản lý chất lượng chặt chẽ.
  • CKhông có ảnh hưởng gì đến chất lượng thuốc.
  • DLuôn luôn tiêu cực do khuyến khích sử dụng thuốc không cần thiết.

Câu 19Nhận biết

Các đại dịch toàn cầu (ví dụ: COVID-19) có thể tác động đến tài chính quốc tế thông qua:
  • ALuôn làm tăng giá trị của các đồng tiền mạnh.
  • BGây gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu (bao gồm cả dược phẩm, thiết bị y tế), làm suy giảm tăng trưởng kinh tế, tăng chi tiêu công cho y tế và các gói cứu trợ, và có thể gây biến động thị trường tài chính.
  • CKhông có mối liên hệ nào.
  • DLuôn thúc đẩy sự hợp tác y tế quốc tế một cách hoàn hảo.

Câu 20Nhận biết

Quyền sở hữu trí tuệ đối với dược phẩm (ví dụ: bằng sáng chế thuốc) là một vấn đề quan trọng trong tài chính và thương mại quốc tế vì:
  • ANó luôn đảm bảo thuốc được phân phối công bằng trên toàn cầu.
  • BNó ảnh hưởng đến giá cả, khả năng tiếp cận thuốc (đặc biệt ở các nước đang phát triển), và khuyến khích (hoặc cản trở) nghiên cứu và phát triển thuốc mới.
  • CNó chỉ quan trọng đối với các nước phát triển.
  • DNó không liên quan đến chi phí y tế.

Câu 21Nhận biết

Việc sử dụng các công cụ tài chính như “quỹ vắc-xin toàn cầu” (ví dụ: COVAX) nhằm:
  • AChỉ để tài trợ cho các công ty dược phẩm lớn.
  • BHuy động và điều phối nguồn lực tài chính để đảm bảo khả năng tiếp cận vắc-xin công bằng và rộng rãi trên toàn cầu, đặc biệt cho các nước có thu nhập thấp và trung bình.
  • CĐảm bảo lợi nhuận cao cho các nhà sản xuất vắc-xin.
  • DChỉ dành cho các bệnh dịch đã được kiểm soát.

Câu 22Nhận biết

Du lịch y tế quốc tế là một lĩnh vực:
  • AChỉ mang lại lợi ích cho các nước phát triển.
  • BLiên quan đến dòng chu chuyển bệnh nhân và ngoại tệ qua biên giới để tiếp cận các dịch vụ y tế, tạo ra cả cơ hội và thách thức cho hệ thống y tế các nước.
  • CKhông liên quan đến tài chính quốc tế.
  • DChỉ dành cho những người rất giàu.

Câu 23Nhận biết

Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một thách thức của tài chính quốc tế đối với việc cải thiện hệ thống y tế ở các nước đang phát triển?
  • AThiếu nguồn vốn đầu tư bền vững cho y tế.
  • BNăng lực quản lý tài chính y tế còn hạn chế.
  • CSự biến động của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu thuốc và thiết bị.
  • DSự gia tăng của các chương trình viện trợ y tế quốc tế.

Câu 24Nhận biết

Một quốc gia có thể thu hút đầu tư vào nghiên cứu và phát triển dược phẩm nếu:
  • AChỉ có quy định lỏng lẻo về thử nghiệm lâm sàng.
  • BTạo ra một môi trường pháp lý ổn định, bảo vệ tốt quyền sở hữu trí tuệ, có nguồn nhân lực khoa học chất lượng cao và cơ sở hạ tầng nghiên cứu tốt.
  • CChỉ tập trung vào sản xuất thuốc generic giá rẻ.
  • DKhông quan tâm đến các vấn đề đạo đức y sinh.

Câu 25Nhận biết

Các hiệp định thương mại tự do (FTA) có thể ảnh hưởng đến ngành dược phẩm như thế nào?
  • ALuôn làm giảm giá tất cả các loại thuốc.
  • BCó thể tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại dược phẩm, nhưng cũng có thể bao gồm các điều khoản về sở hữu trí tuệ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thuốc generic.
  • CLuôn bảo vệ các nhà sản xuất dược phẩm trong nước.
  • DKhông có tác động đáng kể đến giá thuốc.

Câu 26Nhận biết

“Viện trợ phát triển chính thức cho y tế” (ODA for Health) là một nguồn tài chính quốc tế quan trọng nhằm:
  • AChỉ để xây dựng các bệnh viện tư nhân cao cấp.
  • BHỗ trợ các nước đang phát triển cải thiện hệ thống y tế, phòng chống dịch bệnh, và đạt được các mục tiêu sức khỏe cộng đồng.
  • CChỉ để mua các trang thiết bị y tế đắt tiền.
  • DChỉ dành cho các nước đã có hệ thống y tế phát triển.

Câu 27Nhận biết

Khi ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, điều này có thể ảnh hưởng đến chi tiêu cho y tế của chính phủ như thế nào?
  • ACó thể làm giảm nguồn thu ngân sách hoặc tăng chi phí vay nợ, từ đó có thể hạn chế khả năng chi tiêu cho y tế.
  • BLuôn làm tăng chi tiêu cho y tế.
  • CKhông có ảnh hưởng gì.
  • DChỉ ảnh hưởng đến chi tiêu cho y tế tư nhân.

Câu 28Nhận biết

Tỷ giá hối đoái thực (Real Exchange Rate) có thể ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu vắc-xin của một quốc gia vì:
  • ANó phản ánh giá tương đối của vắc-xin nhập khẩu so với các hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước sau khi điều chỉnh lạm phát; nếu tỷ giá thực tăng (đồng nội tệ lên giá thực), chi phí nhập khẩu thực tế có thể giảm.
  • BNó không liên quan đến chi phí nhập khẩu.
  • CNó chỉ ảnh hưởng đến vắc-xin sản xuất trong nước.
  • DNó luôn làm tăng chi phí nhập khẩu vắc-xin.

Câu 29Nhận biết

Quản lý rủi ro thiên tai và dịch bệnh trong lĩnh vực y tế trên phạm vi quốc tế có thể được hỗ trợ bởi:
  • AChỉ việc tăng cường hệ thống y tế dự phòng của từng quốc gia.
  • BCác cơ chế tài chính quốc tế như quỹ dự phòng khẩn cấp, các chương trình bảo hiểm y tế xuyên biên giới, và sự phối hợp của các tổ chức y tế toàn cầu.
  • CChỉ việc cách ly hoàn toàn các vùng bị ảnh hưởng.
  • DKhông có biện pháp tài chính nào từ bên ngoài có thể hiệu quả.

Câu 30Nhận biết

Toàn cầu hóa và việc di chuyển của nhân lực y tế (ví dụ: bác sĩ, y tá) qua biên giới có thể:
  • AGây ra tình trạng “chảy máu chất xám” ở một số quốc gia, nhưng cũng có thể tạo cơ hội trao đổi kiến thức, kinh nghiệm và tăng cường năng lực y tế toàn cầu.
  • BLuôn làm giảm chất lượng dịch vụ y tế ở các nước tiếp nhận.
  • CKhông có tác động gì đến hệ thống y tế.
  • DChỉ ảnh hưởng đến các nước phát triển.

Đã trả lời 0/30 câu