0/30 câu 45:00

Trắc nghiệm Tài chính tiền tệ – Chương 8

Đạt điểm cao trong môn Tài chính tiền tệ với đề thi thử 30 câu, thời gian 45 phút, tập trung vào lạm phát, chỉ số CPI, hiệu ứng Fisher và đường cong Phillips. Bài test chuẩn cấu trúc, giải chi tiết, chấm điểm tự động, giúp bạn ôn tập lý thuyết và luyện thi hiệu quả, nâng cao tỷ lệ đậu kỳ thi đại học.

30 câu hỏi
45 phút
Phạm vi: kiểm tra: Tài chính tiền tệ – Chương 8
Đại học

Câu 1Nhận biết

Lạm phát được định nghĩa là tình trạng:
  • AGiá của một vài mặt hàng thiết yếu tăng lên.
  • BGiá trị của đồng tiền tăng lên một cách ổn định.
  • CMức giá chung của hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế tăng lên một cách liên tục.
  • DThu nhập của người dân tăng nhanh hơn mức tăng giá cả.

Câu 2Nhận biết

Nguyên nhân nào sau đây gây ra lạm phát do cầu kéo (demand-pull inflation)?
  • AGiá xăng dầu, điện nước tăng.
  • BLương tối thiểu tăng do yêu cầu của công đoàn.
  • CChính phủ tăng chi tiêu cho các dự án công cộng, gây ra thâm hụt ngân sách.
  • DThiên tai làm mất mùa, giảm nguồn cung lương thực.

Câu 3Nhận biết

Chỉ số nào được sử dụng phổ biến nhất để đo lường tỷ lệ lạm phát của một quốc gia?
  • AChỉ số sản xuất công nghiệp (IIP).
  • BTổng sản phẩm quốc nội (GDP).
  • CChỉ số giá sản xuất (PPI).
  • DChỉ số giá tiêu dùng (CPI).

Câu 4Nhận biết

Khi lạm phát xảy ra ngoài dự kiến, đối tượng nào sau đây sẽ bị thiệt hại?
  • ANgười đi vay tiền với lãi suất cố định.
  • BChính phủ có các khoản nợ lớn.
  • CNgười cho vay tiền với lãi suất cố định và người có thu nhập cố định.
  • DNgười nắm giữ nhiều tài sản thực như bất động sản, vàng.

Câu 5Nhận biết

Tình trạng lạm phát cao đi kèm với suy thoái kinh tế (tăng trưởng âm) và thất nghiệp gia tăng được gọi là:
  • AGiảm phát.
  • BThiểu phát.
  • CĐình lạm (Stagflation).
  • DSiêu lạm phát.

Câu 6Nhận biết

Theo hiệu ứng Fisher, lãi suất thực được tính bằng:
  • ALãi suất danh nghĩa cộng với tỷ lệ lạm phát.
  • BLãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát.
  • CLãi suất danh nghĩa nhân với tỷ lệ lạm phát.
  • DLãi suất danh nghĩa chia cho tỷ lệ lạm phát.

Câu 7Nhận biết

Nguyên nhân nào sau đây gây ra lạm phát do chi phí đẩy (cost-push inflation)?
  • AGiá nguyên vật liệu nhập khẩu chủ chốt tăng mạnh.
  • BNgười dân lạc quan về tương lai và tăng cường chi tiêu.
  • CNgân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng.
  • DChính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân.

Câu 8Nhận biết

“Đường cong Phillips” trong ngắn hạn thể hiện mối quan hệ:
  • ATỷ lệ thuận giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế.
  • BĐánh đổi (tỷ lệ nghịch) giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp.
  • CTỷ lệ thuận giữa lạm phát và thất nghiệp.
  • DKhông có mối quan hệ nào giữa lạm phát và thất nghiệp.

Câu 9Nhận biết

Để kiềm chế lạm phát, Ngân hàng Trung ương nên thực hiện biện pháp nào?
  • ATăng lãi suất cơ bản và bán ra các giấy tờ có giá.
  • BGiảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
  • CMua vào các giấy tờ có giá trên thị trường mở.
  • DHạ lãi suất tái cấp vốn.

Câu 10Nhận biết

Siêu lạm phát (hyperinflation) là tình trạng lạm phát ở mức:
  • ADưới 10%/năm.
  • BTừ 10% đến dưới 100%/năm.
  • CVừa phải, giúp kích thích kinh tế.
  • DCực kỳ cao, thường được tính bằng %/tháng (ví dụ: trên 50%/tháng).

Câu 11Nhận biết

Trong dài hạn, đường cong Phillips có dạng:
  • ANằm ngang.
  • BDốc xuống từ trái sang phải.
  • CThẳng đứng tại mức tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
  • DDốc lên từ trái sang phải.

Câu 12Nhận biết

Chi phí mà các doanh nghiệp phải gánh chịu khi phải thường xuyên thay đổi bảng giá do lạm phát được gọi là:
  • AChi phí mòn giày (Shoe-leather cost).
  • BChi phí thực đơn (Menu cost).
  • CChi phí cơ hội.
  • DChi phí chìm.

Câu 13Nhận biết

Khi lạm phát tăng cao, sức mua của một đơn vị tiền tệ sẽ:
  • ATăng lên.
  • BGiảm xuống.
  • CKhông thay đổi.
  • DBiến động không thể dự đoán.

Câu 14Nhận biết

Chính sách tài khóa thắt chặt để chống lạm phát bao gồm các biện pháp:
  • ATăng chi tiêu công và giảm thuế.
  • BGiảm chi tiêu công và giảm thuế.
  • CTăng chi tiêu công và tăng thuế.
  • DGiảm chi tiêu công và tăng thuế.

Câu 15Nhận biết

Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên bao gồm:
  • AChỉ thất nghiệp chu kỳ.
  • BChỉ thất nghiệp tạm thời.
  • CThất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu.
  • DThất nghiệp chu kỳ và thất nghiệp cơ cấu.

Câu 16Nhận biết

Nếu CPI của năm 2022 là 120 và CPI của năm 2023 là 129, thì tỷ lệ lạm phát của năm 2023 là:
  • A9%.
  • B7%.
  • C7.5%.
  • D10.75%.

Câu 17Nhận biết

Yếu tố nào sau đây có thể làm dịch chuyển đường cong Phillips ngắn hạn sang phải (làm cho sự đánh đổi trở nên tồi tệ hơn)?
  • ANăng suất lao động tăng.
  • BMột cú sốc cung bất lợi (ví dụ: giá dầu tăng mạnh) làm tăng kỳ vọng lạm phát.
  • CChính phủ thực hiện chính sách tiền tệ đáng tin cậy.
  • DCông nghệ sản xuất được cải tiến.

Câu 18Nhận biết

Tình trạng “vòng xoáy lương – giá” (wage-price spiral) là một cơ chế giải thích cho:
  • AGiảm phát.
  • BTăng trưởng kinh tế.
  • CLạm phát dai dẳng do chi phí đẩy.
  • DSự ổn định của giá cả.

Câu 19Nhận biết

Lạm phát có thể làm méo mó các tín hiệu giá trên thị trường, dẫn đến:
  • ANguồn lực được phân bổ hiệu quả hơn.
  • BCác doanh nghiệp đầu tư chính xác hơn.
  • CNguồn lực bị phân bổ sai lệch, đầu tư kém hiệu quả.
  • DTăng tính minh bạch của thị trường.

Câu 20Nhận biết

Chính sách “neo” tỷ giá hối đoái vào một đồng tiền mạnh và ổn định là một biện pháp để:
  • AThúc đẩy xuất khẩu.
  • BGây ra lạm phát.
  • CKiềm chế lạm phát bằng cách nhập khẩu sự tín nhiệm chính sách từ nước ngoài.
  • DTăng tính linh hoạt của chính sách tiền tệ.

Câu 21Nhận biết

Tỷ lệ thất nghiệp được tính bằng:
  • A(Số người thất nghiệp / Dân số) x 100%.
  • B(Số người thất nghiệp / Số người có việc làm) x 100%.
  • C(Số người thất nghiệp / Lực lượng lao động) x 100%.
  • D(Lực lượng lao động / Dân số) x 100%.

Câu 22Nhận biết

Trong thời kỳ giảm phát (deflation), đối tượng nào có lợi nhất?
  • ANgười nắm giữ tiền mặt và chủ nợ.
  • BNgười đi vay và người có nhiều tài sản thực.
  • CDoanh nghiệp.
  • DChính phủ.

Câu 23Nhận biết

Loại thất nghiệp nào có thể được giải quyết bằng các chính sách kích cầu (chính sách tiền tệ, tài khóa mở rộng)?
  • AThất nghiệp cơ cấu.
  • BThất nghiệp tạm thời.
  • CThất nghiệp chu kỳ.
  • DThất nghiệp tự nhiên.

Câu 24Nhận biết

Việc chính phủ tài trợ thâm hụt ngân sách bằng cách in tiền là nguyên nhân trực tiếp gây ra:
  • ALạm phát do chi phí đẩy.
  • BLạm phát do tiền tệ (lạm phát cầu kéo).
  • CGiảm phát.
  • DĐình lạm.

Câu 25Nhận biết

Lạm phát phi mã (galloping inflation) là lạm phát ở mức:
  • ADưới 10%/năm.
  • BHai hoặc ba con số (ví dụ: 20%, 150%/năm).
  • CTrên 1000%/năm.
  • DÂm.

Câu 26Nhận biết

Khi Ngân hàng Trung ương tuyên bố một mục tiêu lạm phát rõ ràng và cam kết theo đuổi nó (Inflation Targeting), mục đích chính là để:
  • AGây bất ngờ cho thị trường.
  • BNeo giữ kỳ vọng lạm phát của công chúng, tăng tính minh bạch và đáng tin cậy của chính sách.
  • CLàm giảm giá trị của đồng tiền.
  • DThúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn.

Câu 27Nhận biết

Hậu quả nghiêm trọng nhất của siêu lạm phát là:
  • ATăng nhẹ chi phí giao dịch.
  • BKhuyến khích đầu tư.
  • CHệ thống tiền tệ và tài chính sụp đổ, người dân mất niềm tin vào đồng tiền.
  • DGiảm nợ công cho chính phủ.

Câu 28Nhận biết

Thất nghiệp cơ cấu xảy ra do:
  • ASự biến động của chu kỳ kinh doanh.
  • BNgười lao động đang trong quá trình chuyển việc.
  • CSự không phù hợp giữa kỹ năng của người lao động và yêu cầu của nhà tuyển dụng.
  • DThiếu thông tin trên thị trường lao động.

Câu 29Nhận biết

Ai là người chịu thiệt hại lớn nhất từ “thuế lạm phát”?
  • ANhững người giữ nhiều tiền mặt.
  • BNhững người có nhiều tài sản thực.
  • CNhững người đi vay nợ.
  • DChính phủ.

Câu 30Nhận biết

Một trong những lý do khiến việc giảm lạm phát thường đi kèm với chi phí (sản lượng giảm, thất nghiệp tăng) là do:
  • ALương và giá cả rất linh hoạt.
  • BKỳ vọng của người dân luôn hợp lý.
  • CLương và giá cả có tính cứng nhắc, chậm điều chỉnh (sticky wages and prices).
  • DNgân hàng Trung ương không có đủ công cụ.

Đã trả lời 0/30 câu