0/30 câu 45:00

Trắc nghiệm Tài chính tiền tệ HUST

Dưới đây là bộ trắc nghiệm Tài chính tiền tệ 30 câu, gọi là “công cụ luyện thi chuẩn FPT” dành cho sinh viên đại học HUST. Bài tập này miêu tả rõ các khái niệm như giá trị thời gian của tiền, hiệu ứng Fisher, đường cong lợi suất đảo ngược, giúp học viên hiểu rõ tầm quan trọng của các chủ đề thường chiếm 30-40% điểm trong kỳ thi. Hãy cùng ôn tập qua đề thi thử, xem giải chi tiết ngay lập tức và chấm điểm tự động trên HocMai Miễn Phí. Đây là cơ hội duy nhất thực hành toàn diện với phần mềm đo lường kiến thức hiệu quả nhất.

30 câu hỏi
45 phút
Phạm vi: kiểm tra: Lý thuyết Tài chính tiền tệ HUST
Đại học

Câu 1Nhận biết

Khi một doanh nghiệp thực hiện thanh toán cho nhà cung cấp thông qua lệnh chuyển khoản, tiền tệ đang thực hiện chức năng cơ bản nào?
  • AThước đo giá trị.
  • BPhương tiện trao đổi.
  • CPhương tiện thanh toán.
  • DPhương tiện cất trữ giá trị.

Câu 2Nhận biết

Về mặt lý thuyết, hệ thống tài chính tồn tại để giải quyết vấn đề kinh tế cốt lõi nào?
  • AThâm hụt ngân sách nhà nước.
  • BGiảm thiểu chi phí giao dịch và vấn đề thông tin bất cân xứng trong việc luân chuyển vốn.
  • CVấn đề thất nghiệp chu kỳ.
  • DVấn đề phân phối thu nhập không đồng đều.

Câu 3Nhận biết

Nguyên lý “Giá trị thời gian của tiền” (Time Value of Money) cho rằng:
  • AMột đồng hôm nay luôn có giá trị thấp hơn một đồng ngày mai.
  • BMột đồng nhận được hôm nay có giá trị cao hơn một đồng nhận được trong tương lai.
  • CGiá trị của tiền không thay đổi theo thời gian.
  • DLạm phát làm cho tiền mất giá trị.

Câu 4Nhận biết

Khi công ty X phát hành trái phiếu để tài trợ cho một dự án, hoạt động này diễn ra trên:
  • AThị trường sơ cấp.
  • BThị trường thứ cấp.
  • CThị trường phái sinh.
  • DThị trường tiền tệ liên ngân hàng.

Câu 5Nhận biết

Nguyên lý cơ bản nhất trong đầu tư tài chính là mối quan hệ đánh đổi giữa:
  • ALợi nhuận và Doanh thu.
  • BThanh khoản và An toàn.
  • CRủi ro và Lợi nhuận kỳ vọng.
  • DChi phí và Quy mô.

Câu 6Nhận biết

Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá của một trái phiếu coupon và lãi suất thị trường được giải thích là do:
  • AQuy định của pháp luật.
  • BSự thay đổi trong chi phí cơ hội; khi lãi suất thị trường tăng, các trái phiếu mới trở nên hấp dẫn hơn, làm giảm giá thị trường của các trái phiếu cũ.
  • CSự thay đổi trong cung và cầu tiền tệ.
  • DRủi ro của trái phiếu tăng khi lãi suất tăng.

Câu 7Nhận biết

Đường cong lợi suất (yield curve) bị đảo ngược, tức lãi suất ngắn hạn cao hơn lãi suất dài hạn, thường là một tín hiệu cho thấy thị trường đang kỳ vọng:
  • ANền kinh tế sẽ tăng trưởng bùng nổ.
  • BLạm phát sẽ tăng mạnh trong dài hạn.
  • CNền kinh tế có thể sẽ rơi vào suy thoái trong tương lai gần.
  • DChính sách tiền tệ sẽ được nới lỏng liên tục.

Câu 8Nhận biết

“Hiệu ứng Fisher” mô tả mối quan hệ lý thuyết giữa:
  • ALãi suất và đầu tư.
  • BLãi suất danh nghĩa, lãi suất thực và tỷ lệ lạm phát kỳ vọng.
  • CCung tiền và GDP.
  • DTỷ giá hối đoái và cán cân thương mại.

Câu 9Nhận biết

Học thuyết Thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis) cho rằng giá của các chứng khoán trên một thị trường hiệu quả sẽ:
  • ALuôn có thể dự đoán được một cách chính xác.
  • BLuôn có xu hướng tăng trong dài hạn.
  • CPhản ánh đầy đủ tất cả các thông tin có sẵn liên quan đến chứng khoán đó.
  • DBị thao túng bởi các nhà đầu tư lớn.

Câu 10Nhận biết

Vấn đề lựa chọn đối nghịch (adverse selection) trong thị trường tài chính là một vấn đề xảy ra:
  • ATrước khi giao dịch được thực hiện, do sự bất cân xứng thông tin.
  • BSau khi giao dịch được thực hiện, do một bên thay đổi hành vi.
  • CChỉ trong thị trường bảo hiểm.
  • DKhi lãi suất thị trường thay đổi đột ngột.

Câu 11Nhận biết

Rủi ro đạo đức (moral hazard) trong hoạt động cho vay xảy ra khi:
  • ANgân hàng không thể phân biệt được khách hàng tốt và xấu trước khi cho vay.
  • BSau khi nhận được khoản vay, khách hàng có động cơ tham gia vào các hoạt động rủi ro hơn.
  • CLãi suất thị trường tăng đột ngột.
  • DNgân hàng thiếu thanh khoản để giải ngân.

Câu 12Nhận biết

Về mặt lý thuyết, vai trò “biến đổi tài sản” (asset transformation) của ngân hàng thương mại là:
  • ABiến tiền mặt thành tiền gửi.
  • BBiến cổ phiếu thành trái phiếu.
  • CNhận các khoản tiền gửi (nợ) ngắn hạn, có tính thanh khoản cao và chuyển thành các tài sản (cho vay) dài hạn, kém thanh khoản hơn.
  • DBiến đổi các tài sản rủi ro thành tài sản phi rủi ro.

Câu 13Nhận biết

Mục tiêu hoạt động cơ bản nhất của một ngân hàng thương mại là:
  • AỔn định nền kinh tế.
  • BPhục vụ an sinh xã hội.
  • CTối đa hóa giá trị cho cổ đông (thông qua tối đa hóa lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro).
  • DThực thi chính sách của Chính phủ.

Câu 14Nhận biết

Rủi ro lớn nhất và đặc trưng nhất trong hoạt động của một ngân hàng thương mại là:
  • ARủi ro tín dụng.
  • BRủi ro pháp lý.
  • CRủi ro danh tiếng.
  • DRủi ro chiến lược.

Câu 15Nhận biết

Vốn chủ sở hữu của ngân hàng có vai trò lý thuyết quan trọng nhất là:
  • ALà nguồn vốn chính để cho vay.
  • BĐể trả lương cho ban giám đốc và nhân viên.
  • CĐóng vai trò là “tấm đệm” để hấp thụ các khoản lỗ không dự tính trước, bảo vệ người gửi tiền.
  • DĐể đầu tư vào các dự án công nghệ mới.

Câu 16Nhận biết

Ngân hàng Trung ương là một định chế tài chính có mục tiêu hoạt động chính là:
  • ATối đa hóa lợi nhuận.
  • BCạnh tranh trực tiếp với các ngân hàng thương mại.
  • CỔn định hệ thống tài chính và kiểm soát lạm phát để đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô.
  • DCung cấp dịch vụ ngân hàng cho mọi cá nhân và doanh nghiệp.

Câu 17Nhận biết

Vai trò “người cho vay cuối cùng” của Ngân hàng Trung ương về bản chất là để:
  • ACứu các ngân hàng hoạt động yếu kém khỏi bị phá sản.
  • BNgăn chặn sự hoảng loạn tài chính và khủng hoảng mang tính hệ thống bằng cách cung cấp thanh khoản.
  • CĐảm bảo các ngân hàng thương mại luôn có lợi nhuận.
  • DCạnh tranh với các ngân hàng thương mại trong việc cho vay.

Câu 18Nhận biết

Công cụ nào của chính sách tiền tệ tác động trực tiếp đến lượng tiền cơ sở (MB)?
  • ATỷ lệ dự trữ bắt buộc.
  • BLãi suất tái chiết khấu.
  • CNghiệp vụ thị trường mở.
  • DHạn mức tín dụng.

Câu 19Nhận biết

Số nhân tiền tệ (money multiplier) sẽ giảm đi nếu:
  • ATỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm.
  • BCông chúng quyết định giữ nhiều tiền mặt hơn so với tiền gửi.
  • CCác ngân hàng thương mại quyết định giữ ít dự trữ dôi dư hơn.
  • DNgân hàng Trung ương mua vào giấy tờ có giá.

Câu 20Nhận biết

Cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ là một khái niệm lý thuyết mô tả:
  • AQuá trình Ngân hàng Trung ương in tiền và đưa vào lưu thông.
  • BQuá trình mà các hành động của Ngân hàng Trung ương tác động đến các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát và sản lượng thông qua các kênh khác nhau.
  • CQuá trình Chính phủ vay tiền từ Ngân hàng Trung ương.
  • DQuá trình các ngân hàng thương mại tạo tiền gửi.

Câu 21Nhận biết

Theo Thuyết số lượng tiền tệ (MV = PY), nếu tốc độ lưu thông tiền tệ (V) và sản lượng (Y) không đổi, nguyên nhân duy nhất gây ra lạm phát là:
  • ASự tăng giá của dầu mỏ.
  • BSự gia tăng của cung tiền (M).
  • CHoạt động của các công đoàn đòi tăng lương.
  • DThâm hụt thương mại quốc tế.

Câu 22Nhận biết

Đường cong Phillips trong dài hạn có dạng thẳng đứng, hàm ý rằng:
  • ATrong dài hạn, có thể đánh đổi vĩnh viễn giữa lạm phát và thất nghiệp.
  • BTrong dài hạn, không tồn tại sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp; chính sách tiền tệ không thể làm giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới mức tự nhiên.
  • CTrong dài hạn, cả lạm phát và thất nghiệp đều bằng không.
  • DTrong dài hạn, lạm phát luôn ổn định ở một mức cố định.

Câu 23Nhận biết

Tình trạng “đình lạm” (stagflation) là sự kết hợp của hai hiện tượng:
  • ALạm phát cao và tăng trưởng kinh tế nhanh.
  • BGiảm phát và kinh tế suy thoái.
  • CLạm phát cao và kinh tế trì trệ (thất nghiệp cao).
  • DLạm phát thấp và thất nghiệp thấp.

Câu 24Nhận biết

Chính sách tài khóa được cho là có thể tác động trực tiếp đến tổng cầu vì:
  • ANó có thể làm tăng cung tiền.
  • BNó ảnh hưởng trực tiếp đến chi tiêu của Chính phủ (G) và thu nhập khả dụng của các hộ gia đình (Yd).
  • CNó không có độ trễ như chính sách tiền tệ.
  • DNó làm giảm lãi suất.

Câu 25Nhận biết

Lý thuyết Ngang giá sức mua (PPP) cho rằng tỷ giá hối đoái trong dài hạn sẽ điều chỉnh để:
  • ACán cân thương mại luôn cân bằng.
  • BGiá của một rổ hàng hóa tương tự ở các quốc gia khác nhau là bằng nhau khi quy về cùng một đồng tiền.
  • CLãi suất danh nghĩa ở các quốc gia là bằng nhau.
  • DDòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài luôn dương.

Câu 26Nhận biết

“Bộ ba bất khả thi” (Impossible Trinity) là một học thuyết trong kinh tế quốc tế phát biểu rằng một quốc gia không thể có đồng thời:
  • ALạm phát thấp, thất nghiệp thấp và tăng trưởng cao.
  • BMột chế độ tỷ giá hối đoái cố định, dòng vốn tự do di chuyển hoàn toàn và một chính sách tiền tệ độc lập.
  • CNgân sách cân bằng, thương mại tự do và dự trữ ngoại hối cao.
  • DThị trường chứng khoán hiệu quả, hệ thống ngân hàng vững mạnh và lạm phát ổn định.

Câu 27Nhận biết

Khi đồng nội tệ của một quốc gia lên giá (appreciate), lý thuyết thương mại cho rằng:
  • AHàng xuất khẩu trở nên đắt hơn đối với người nước ngoài và hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn đối với người trong nước.
  • BHàng xuất khẩu trở nên rẻ hơn đối với người nước ngoài và hàng nhập khẩu trở nên đắt hơn đối với người trong nước.
  • CCả xuất khẩu và nhập khẩu đều trở nên đắt hơn.
  • DCả xuất khẩu và nhập khẩu đều trở nên rẻ hơn.

Câu 28Nhận biết

Khái niệm “bẫy thanh khoản” (liquidity trap) trong lý thuyết Keynes mô tả tình huống:
  • ALãi suất quá cao khiến không ai muốn vay tiền.
  • BLãi suất đã ở mức rất thấp, và chính sách tiền tệ mở rộng không còn tác dụng kích thích kinh tế.
  • CCác ngân hàng không còn đủ thanh khoản để cho vay.
  • DNgười dân giữ quá nhiều tiền mặt do lo sợ khủng hoảng.

Câu 29Nhận biết

Về bản chất, rủi ro hệ thống (systemic risk) trong lĩnh vực tài chính là:
  • ARủi ro của một ngân hàng cụ thể bị phá sản.
  • BRủi ro mà sự sụp đổ của một định chế tài chính có thể gây ra hiệu ứng domino, dẫn đến sự sụp đổ của toàn bộ hệ thống tài chính.
  • CRủi ro do lỗi hệ thống máy tính.
  • DRủi ro do thay đổi luật pháp.

Câu 30Nhận biết

Để tài trợ cho thâm hụt ngân sách, phương thức nào của Chính phủ có nguy cơ gây ra lạm phát cao nhất?
  • APhát hành trái phiếu bán cho công chúng.
  • BVay nợ nước ngoài.
  • CTăng thuế.
  • DVay nợ Ngân hàng Trung ương (tương đương in tiền).

Đã trả lời 0/30 câu