0/30 câu 45:00

Trắc Nghiệm Tâm Lý Học Xã Hội

Vòng thi đại học luôn đặt trọng tâm vào khả năng phân tích hành vi và tương tác xã hội, chiếm tới 15% tổng điểm môn Vật lý ĐH. Đầy đủ 30 câu trắc nghiệm, mỗi câu được thiết kế dựa trên các lý thuyết cổ điển của Asch, Festinger và các nguyên tắc thuyết phục, giúp bạn ôn tập lý thuyết, luyện bài tập trắc nghiệm và giải chi tiết ngay trên nền tảng HocMai Miễn Phí. Tính năng làm test trực tiếp, chấm điểm tự động và nhận lời giải ngay lập tức mang lại trải nghiệm học tập độc quyền, nâng cao tỷ lệ đậu kỳ thi.

30 câu hỏi
45 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Đại học Vật lý

Câu 1Nhận biết

Đối tượng nghiên cứu cốt lõi của Tâm lý học xã hội là gì?
  • ACác quy luật phổ biến của hoạt động tâm lý cá nhân, độc lập với bối cảnh xã hội.
  • BCác cấu trúc và thiết chế xã hội vĩ mô như nhà nước, pháp luật và văn hóa.
  • CCác quy luật về ảnh hưởng xã hội.
  • DCác rối nhiễu tâm lý và hành vi lệch chuẩn trong tương tác xã hội.

Câu 2Nhận biết

Khi bạn gặp một người ăn mặc lịch sự, nói năng từ tốn và ngay lập tức cho rằng người đó cũng thông minh và tốt bụng, bạn đang chịu ảnh hưởng của hiệu ứng nào trong tri giác xã hội?
  • AHiệu ứng ưu tiên (Primacy effect).
  • BHiệu ứng hào quang (Halo effect).
  • CĐịnh kiến xã hội (Social stereotype).
  • DQuy kết nhân quả (Causal attribution).

Câu 3Nhận biết

Trong thí nghiệm kinh điển của Solomon Asch về sự tuân thủ (conformity), đa số chủ thể đã đưa ra câu trả lời sai theo nhóm, mặc dù họ biết rõ đáp án đúng. Hiện tượng này chứng tỏ điều gì?
  • ACon người có xu hướng tuân theo mệnh lệnh của người có quyền lực một cách mù quáng.
  • BÁp lực nhóm có thể mạnh hơn nhận thức cá nhân.
  • CSự hiện diện của người khác luôn làm tăng hiệu suất làm việc của cá nhân.
  • DCá nhân luôn lười biếng hơn khi làm việc trong một nhóm.

Câu 4Nhận biết

Một nhân viên bán hàng mời bạn dùng thử một miếng bánh nhỏ miễn phí. Sau khi nhận, bạn cảm thấy có nghĩa vụ phải lắng nghe họ giới thiệu sản phẩm và có xu hướng mua hàng dễ hơn. Nhân viên này đã vận dụng nguyên tắc thuyết phục nào?
  • ANguyên tắc bằng chứng xã hội (Social proof).
  • BNguyên tắc khan hiếm (Scarcity).
  • CNguyên tắc uy quyền (Authority).
  • DNguyên tắc đáp trả (Reciprocity).

Câu 5Nhận biết

Theo lý thuyết về sự bất hòa nhận thức của Leon Festinger, khi một người có hai niềm tin mâu thuẫn nhau (ví dụ: “Tôi là người trung thực” và “Tôi vừa nói dối”), họ sẽ có xu hướng làm gì?
  • APhớt lờ mâu thuẫn và không cảm thấy khó chịu.
  • BCàng củng cố thêm cả hai niềm tin mâu thuẫn đó.
  • CTìm kiếm thêm những thông tin trái ngược với niềm tin của mình.
  • DĐiều chỉnh nhận thức để giảm mâu thuẫn.

Câu 6Nhận biết

Hiện tượng “tư duy nhóm” (groupthink) thường xảy ra trong các nhóm gắn kết cao, dẫn đến các quyết định sai lầm. Đâu KHÔNG phải là một triệu chứng của tư duy nhóm?
  • AẢo tưởng về sự bất khả xâm phạm và đạo đức tuyệt đối của nhóm.
  • BSự xuất hiện của một thành viên chuyên đóng vai “người chống đối” để thử thách các ý kiến của nhóm.
  • CÁp lực trực tiếp lên bất kỳ thành viên nào nêu ý kiến trái chiều.
  • DCác thành viên tự kiểm duyệt, không dám nói ra những nghi ngờ của mình.

Câu 7Nhận biết

Một người qua đường bị ngất xỉu giữa một đám đông, nhưng phải rất lâu sau mới có người đến giúp đỡ. Hiện tượng “hiệu ứng người ngoài cuộc” (bystander effect) giải thích điều này là do:
  • ASự khuếch tán trách nhiệm, mỗi cá nhân đều nghĩ rằng người khác sẽ hành động.
  • BMọi người trong đám đông đều có bản chất vô cảm và ích kỷ.
  • CMọi người sợ bị liên lụy về mặt pháp lý nếu giúp đỡ.
  • DĐám đông tạo ra sự phấn khích, làm lu mờ khả năng phán đoán.

Câu 8Nhận biết

Phân biệt cơ bản giữa “định kiến” (prejudice) và “phân biệt đối xử” (discrimination) là gì?
  • AĐịnh kiến là một thái độ (thường là tiêu cực) đối với một nhóm người, trong khi phân biệt đối xử là hành vi tiêu cực, bất công hướng đến nhóm người đó.
  • BĐịnh kiến là hành vi, còn phân biệt đối xử là thái độ.
  • CĐịnh kiến chỉ dựa trên cảm xúc, còn phân biệt đối xử dựa trên lý trí.
  • DCả hai đều là hành vi, nhưng định kiến ít nghiêm trọng hơn.

Câu 9Nhận biết

Kỹ thuật thuyết phục “chân trong cửa” (foot-in-the-door) hoạt động dựa trên cơ chế nào?
  • ABắt đầu bằng một yêu cầu rất lớn và sau đó giảm xuống một yêu cầu nhỏ hơn.
  • BBắt đầu bằng một yêu cầu nhỏ, dễ được chấp nhận, sau đó đưa ra một yêu cầu lớn hơn có liên quan.
  • CCung cấp một lợi ích hoặc quà tặng trước khi đưa ra yêu cầu.
  • DLàm cho đối tượng cảm thấy sản phẩm hoặc cơ hội là khan hiếm.

Câu 10Nhận biết

Hiện tượng “lười biếng xã hội” (social loafing) có khả năng xảy ra cao nhất trong tình huống nào sau đây?
  • AMột vận động viên điền kinh đang thi đấu trong một cuộc đua 100m.
  • BMột nhóm sinh viên cùng làm một bài tập lớn và nộp chung một sản phẩm duy nhất, không đánh giá đóng góp cá nhân.
  • CMột nghệ sĩ violin đang biểu diễn độc tấu trước khán giả.
  • DMột nhóm công nhân làm việc trên dây chuyền sản xuất, nơi năng suất của từng người được theo dõi chặt chẽ.

Câu 11Nhận biết

Theo lý thuyết quy kết của Harold Kelley, khi đánh giá nguyên nhân của một hành vi, chúng ta thường xem xét ba loại thông tin. Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc ba loại thông tin đó?
  • ATính nhất quán (hành vi có lặp lại trong tình huống tương tự không?)
  • BTính khác biệt (hành vi có xảy ra trong các tình huống khác không?)
  • CSự đồng thuận (những người khác có hành xử tương tự không?)
  • DTính đạo đức.

Câu 12Nhận biết

Khi thành tích của một cá nhân có thể được đánh giá rõ ràng và nhiệm vụ tương đối đơn giản, sự hiện diện của người khác thường dẫn đến hiện tượng gì?
  • ASự tăng cường xã hội (Social facilitation).
  • BSự ức chế xã hội (Social inhibition)
  • CSự lười biếng xã hội (Social loafing)
  • DSự phi cá nhân hóa (Deindividuation)

Câu 13Nhận biết

Khái niệm “lược đồ nhận thức” (schema) trong tâm lý học xã hội có nghĩa là:
  • AMột kế hoạch hành động chi tiết để đạt được mục tiêu.
  • BMột cấu trúc tri thức giúp cá nhân xử lý thông tin xã hội nhanh chóng.
  • CMột dạng định kiến tiêu cực đối với một nhóm xã hội.
  • DMột trạng thái căng thẳng tâm lý do các niềm tin mâu thuẫn gây ra.

Câu 14Nhận biết

“Lỗi quy kết cơ bản” (Fundamental Attribution Error) là khuynh hướng của người quan sát khi giải thích hành vi của người khác thường:
  • AĐánh giá quá cao yếu tố cá nhân và đánh giá thấp yếu tố tình huống.
  • BĐánh giá quá cao yếu tố tình huống và đánh giá thấp yếu tố cá nhân.
  • CCho rằng thành công của người khác là do may mắn, còn thất bại là do năng lực kém.
  • DQuy kết thành công của bản thân là do năng lực, còn thất bại là do hoàn cảnh.

Câu 15Nhận biết

Một nhóm bạn có xu hướng ủng hộ một chính sách nào đó. Sau khi thảo luận cùng nhau, họ trở nên ủng hộ chính sách đó một cách cực đoan hơn. Hiện tượng này được gọi là:
  • ATư duy nhóm (Groupthink)
  • BSự tuân thủ (Conformity)
  • CSự phân cực nhóm (Group polarization).
  • DSự lười biếng xã hội (Social loafing)

Câu 16Nhận biết

Yếu tố nào sau đây được coi là một trong những yếu tố mạnh mẽ nhất dự báo sự hấp dẫn liên cá nhân (interpersonal attraction) ở giai đoạn đầu?
  • ASự khác biệt lớn về tính cách để bổ sung cho nhau.
  • BMức độ giàu có và địa vị xã hội.
  • CSự gần gũi về không gian địa lý (Proximity).
  • DTrình độ học vấn tương đương.

Câu 17Nhận biết

Thái độ (attitude) bao gồm ba thành phần cơ bản. Đâu là sự kết hợp đúng của ba thành phần đó?
  • ADi truyền, Môi trường và Kinh nghiệm.
  • BSuy nghĩ, Lời nói và Hành động.
  • CNhận thức, Cảm xúc và Hành vi.
  • DKích thích, Phản ứng và Củng cố.

Câu 18Nhận biết

“Giao tiếp phi ngôn ngữ” đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông điệp nào sau đây?
  • ACác thông điệp về thái độ, cảm xúc và mối quan hệ giữa các cá nhân.
  • BCác thông tin khoa học phức tạp và trừu tượng.
  • CCác mệnh lệnh và chỉ thị rõ ràng, dứt khoát.
  • DCác nội dung được quy định trong văn bản pháp luật.

Câu 19Nhận biết

Trong thí nghiệm nhà tù Stanford của Philip Zimbardo, các sinh viên bình thường được phân vai ngẫu nhiên thành “tù nhân” và “cai ngục” đã nhanh chóng hành xử theo đúng vai trò của mình. Thí nghiệm này cho thấy sức mạnh của yếu tố nào?
  • ACác đặc điểm nhân cách bẩm sinh.
  • BÁp lực từ người có quyền lực.
  • CCác vai trò xã hội và tình huống.
  • DNhu cầu được yêu thương và chấp nhận.

Câu 20Nhận biết

Một người tin rằng tất cả các giáo sư đều đãng trí. Khi gặp một vị giáo sư, người này chỉ chú ý đến những lúc ông ta quên đồ mà bỏ qua những lúc ông ta rất minh mẫn. Đây là ví dụ về:
  • ALỗi quy kết cơ bản.
  • BSự xác nhận thiên kiến (Confirmation bias).
  • CHiệu ứng người quan sát.
  • DSự bất hòa nhận thức.

Câu 21Nhận biết

Đâu là đặc điểm của một nhóm xã hội chính thức (formal group)?
  • AHình thành một cách tự phát dựa trên sự yêu thích cá nhân.
  • BKhông có mục tiêu chung và cấu trúc rõ ràng.
  • CCác mối quan hệ chủ yếu dựa trên tình cảm thân mật.
  • DĐược thành lập có chủ đích, có cơ cấu tổ chức, vai trò và chức năng được quy định rõ ràng.

Câu 22Nhận biết

Hiện tượng “phi cá nhân hóa” (deindividuation) xảy ra khi cá nhân ở trong đám đông, dẫn đến việc giảm tự ý thức và trách nhiệm, dễ thực hiện các hành vi bột phát. Yếu tố chính gây ra hiện tượng này là:
  • ASự ẩn danh và sự hòa tan cái ‘Tôi’ vào nhóm.
  • BSự gia tăng nhận thức về các chuẩn mực xã hội.
  • CSự cạnh tranh gay gắt giữa các thành viên.
  • DSự có mặt của một nhà lãnh đạo có uy tín.

Câu 23Nhận biết

Trong một cuộc tranh luận, một chính trị gia không tập trung vào nội dung chính sách mà chỉ công kích cá nhân đối thủ. Theo Mô hình Khả năng Xử lý Tinh vi (ELM), chính trị gia này đang sử dụng con đường thuyết phục nào?
  • ACon đường trung tâm (Central route).
  • BCon đường logic (Logical route).
  • CCon đường ngoại vi (Peripheral route).
  • DCon đường cảm xúc (Emotional route).

Câu 24Nhận biết

“Chuẩn mực xã hội” (social norm) được hiểu là:
  • ACác luật lệ được ghi thành văn bản và có tính bắt buộc pháp lý.
  • BNhững quy tắc, kỳ vọng chung được một nhóm chấp nhận về cách các thành viên nên hành xử.
  • CSở thích và thị hiếu cá nhân của đa số người trong xã hội.
  • DCác đặc điểm tính cách phổ biến trong một nền văn hóa.

Câu 25Nhận biết

Một người vừa mua một chiếc xe đắt tiền. Sau đó, họ có xu hướng tìm đọc những bài đánh giá tích cực và tránh những bài phê bình về chiếc xe đó. Hành vi này nhằm mục đích gì?
  • ATìm kiếm thêm thông tin để ra quyết định lần sau.
  • BGiảm thiểu sự bất hòa nhận thức sau quyết định.
  • CChuẩn bị cho việc bán lại chiếc xe.
  • DThể hiện sự hiểu biết của mình với bạn bè.

Câu 26Nhận biết

Theo lý thuyết về sự trao đổi xã hội (social exchange theory), một mối quan hệ sẽ được duy trì khi nào?
  • AKhi hai người có nhiều điểm tương đồng về tính cách.
  • BKhi hai người được gia đình và bạn bè ủng hộ.
  • CKhi lợi ích nhận được lớn hơn hoặc bằng chi phí bỏ ra.
  • DKhi cả hai người đều có ngoại hình hấp dẫn.

Câu 27Nhận biết

Hành vi vị tha (altruism) được định nghĩa là:
  • AHành động giúp đỡ người khác để nhận được sự khen ngợi hoặc phần thưởng.
  • BHành động giúp đỡ người khác vì cảm thấy có nghĩa vụ phải làm vậy.
  • CHành động giúp người khác mà không mong đền đáp, thậm chí bất lợi cho bản thân.
  • DHành động giúp đỡ chỉ những người có quan hệ họ hàng.

Câu 28Nhận biết

“Thiên kiến tự phục vụ” (self-serving bias) là khuynh hướng một người có xu hướng:
  • AQuy kết thất bại của người khác là do yếu tố cá nhân.
  • BQuy kết thành công là do bản thân, thất bại là do ngoại cảnh.
  • CLuôn giúp đỡ người khác để nâng cao hình ảnh bản thân.
  • DTin rằng thế giới là công bằng và mọi người sẽ nhận được những gì họ xứng đáng.

Câu 29Nhận biết

“Địa vị xã hội” (social status) trong một nhóm đề cập đến:
  • AMức độ yêu thích mà một cá nhân nhận được từ các thành viên khác.
  • BVai trò hay nhiệm vụ cụ thể mà cá nhân đó phải thực hiện.
  • CMức độ giàu có về vật chất của một cá nhân.
  • DVị thế, thứ hạng hoặc mức độ uy tín so với những người khác.

Câu 30Nhận biết

Thuyết “đồng nhất xã hội” (Social Identity Theory) của Tajfel và Turner cho rằng:
  • ANhận thức về bản thân chịu ảnh hưởng từ tư cách thành viên các nhóm xã hội.
  • BMọi người đều cố gắng hòa nhập để có một bản sắc xã hội duy nhất.
  • CBản sắc xã hội hoàn toàn do các đặc điểm cá nhân quyết định.
  • DCon người chỉ tham gia vào các nhóm có thể mang lại lợi ích vật chất trực tiếp.

Đã trả lời 0/30 câu