Câu 1Nhận biết
Trong các phương thức thanh toán quốc tế, phương thức nào mà nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng chỉ phát sinh khi người nhập khẩu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình?
- APhương thức tín dụng chứng từ trả ngay có xác nhận.
- BPhương thức nhờ thu kèm chứng từ trả tiền đổi chứng từ.
- CPhương thức tín dụng dự phòng.
- DPhương thức bảo lãnh thanh toán.
Câu 2Nhận biết
Theo Quy tắc thực hành thống nhất cho Tín dụng chứng từ (bản sửa đổi hiện hành), khi chứng từ xuất trình có các bất hợp lệ, ngân hàng phát hành có quyền:
- ATự động liên hệ người xuất khẩu để yêu cầu sửa đổi chứng từ.
- BTừ chối thanh toán và phải thông báo tất cả các bất hợp lệ một lần.
- CChấp nhận thanh toán nếu các bất hợp lệ được xem là không trọng yếu.
- DGiữ chứng từ và chờ chỉ thị từ người nhập khẩu mà không cần thông báo.
Câu 3Nhận biết
Một nhà xuất khẩu tại Việt Nam ký hợp đồng bán hàng cho một nhà nhập khẩu tại Hoa Kỳ. Hợp đồng quy định thanh toán bằng thư tín dụng không hủy ngang, có xác nhận. Vai trò của ngân hàng xác nhận là gì?
- AChỉ kiểm tra tính chân thật bề ngoài của thư tín dụng và thông báo.
- BCam kết thanh toán cho nhà xuất khẩu khi nhà nhập khẩu không trả.
- CCam kết chắc chắn sẽ thanh toán nếu họ xuất trình chứng từ phù hợp.
- DThay mặt ngân hàng phát hành kiểm tra, chuyển chứng từ cho nhà nhập khẩu.
Câu 4Nhận biết
Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, nếu nhà nhập khẩu từ chối thanh toán hối phiếu, trách nhiệm xử lý hàng hóa thuộc về ai?
- ANhà xuất khẩu với tư cách là người ủy thác và sở hữu hàng hóa.
- BNgân hàng thu hộ vì đã không thuyết phục được nhà nhập khẩu.
- CNgười vận tải vì họ vẫn đang kiểm soát hàng hóa tại cảng đến.
- DNgân hàng xuất trình tại nước nhập khẩu vì là đại lý nhà xuất khẩu.
Câu 5Nhận biết
Công ty An Bình (Việt Nam) xuất khẩu một lô hàng trị giá 50.000 đô la Mỹ cho công ty B&C (Nhật Bản). Hối phiếu được ký phát đòi tiền công ty B&C, có kỳ hạn 60 ngày kể từ ngày nhìn thấy. Ngày xuất trình hối phiếu là 01/03. Ngày B&C ký chấp nhận là 03/03. Ngày đáo hạn của hối phiếu là ngày nào?
- ANgày 30/04.
- BNgày 01/05.
- CNgày 02/05.
- DNgày 03/05.
Câu 6Nhận biết
Điều khoản nào sau đây trong một thư tín dụng bị xem là vô hiệu lực theo Quy tắc thực hành thống nhất cho Tín dụng chứng từ?
- AThư tín dụng có thể chuyển nhượng cho người hưởng lợi thứ hai.
- BThư tín dụng được ghi chú là “có thể hủy ngang” hoặc “có thể sửa đổi”.
- CYêu cầu vận đơn phải ghi “hàng đã được xếp lên boong tàu”.
- DThanh toán sẽ được thực hiện sau 30 ngày kể từ ngày giao hàng.
Câu 7Nhận biết
Đặc điểm cơ bản nhất phân biệt giữa phương thức nhờ thu trơn (Clean Collection) và nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection) là gì?
- AĐối tượng nhờ thu trơn là chứng từ tài chính, còn nhờ thu kèm chứng từ có cả chứng từ thương mại.
- BRủi ro của nhà xuất khẩu trong nhờ thu trơn cao hơn hẳn so với nhờ thu kèm chứng từ.
- CNgân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thu hộ trong nhờ thu kèm chứng từ.
- DThời gian thanh toán của nhờ thu trơn luôn nhanh hơn nhờ thu kèm chứng từ.
Câu 8Nhận biết
Trong giao dịch sử dụng hối phiếu, việc ký hậu để trống (blank endorsement) có tác động pháp lý như thế nào?
- AChuyển quyền sở hữu hối phiếu cho một người cụ thể được chỉ định.
- BHạn chế việc chuyển nhượng hối phiếu cho bất kỳ người nào khác.
- CBiến hối phiếu thành công cụ vô danh, người cầm phiếu hợp pháp có quyền.
- DMiễn trừ trách nhiệm thanh toán cho người ký hậu đầu tiên.
Câu 9Nhận biết
Một nhà nhập khẩu muốn nhận hàng để kiểm tra trước khi thanh toán, đồng thời nhà xuất khẩu lại muốn giảm thiểu rủi ro bị từ chối thanh toán sau khi giao hàng. Phương thức nào dung hòa được lợi ích của cả hai bên một cách tương đối?
- APhương thức ghi sổ (Open Account).
- BPhương thức tín dụng chứng từ trả ngay (At sight L/C).
- CPhương thức trả tiền trước (Cash in Advance).
- DPhương thức nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (D/A).
Câu 10Nhận biết
“Nguyên tắc tuân thủ tuyệt đối” (Strict Compliance) trong phương thức tín dụng chứng từ có nghĩa là:
- AHàng hóa thực tế phải hoàn toàn khớp với mô tả trong hợp đồng.
- BCác chứng từ xuất trình phải phù hợp nghiêm ngặt với các điều khoản L/C.
- CNhà nhập khẩu phải tuân thủ tuyệt đối các chỉ thị của ngân hàng.
- DNgân hàng thông báo phải kiểm tra, xác nhận mọi chi tiết là chính xác.
Câu 11Nhận biết
Trong các phương tiện thanh toán quốc tế, loại nào vừa có chức năng là công cụ thanh toán, vừa có chức năng là công cụ tín dụng?
- ASéc quốc tế (International Cheque).
- BLệnh phiếu (Promissory Note).
- CThẻ thanh toán quốc tế (International Payment Card).
- DHối phiếu kỳ hạn (Time Bill of Exchange).
Câu 12Nhận biết
Khi một thư tín dụng yêu cầu xuất trình “một bộ đầy đủ vận đơn đường biển sạch đã xếp hàng”, người hưởng lợi đã xuất trình 2/3 bản gốc. Hành động của ngân hàng kiểm tra chứng từ nên là gì?
- AChấp nhận vì đã có bản gốc vận đơn được xuất trình.
- BLiên hệ hãng tàu để yêu cầu cấp lại bản gốc còn thiếu.
- CXem đây là một bất hợp lệ và có quyền từ chối thanh toán.
- DYêu cầu người đề nghị mở L/C chấp nhận bộ chứng từ này.
Câu 13Nhận biết
Bản chất pháp lý của mối quan hệ giữa người ủy thác thu và ngân hàng nhận ủy thác trong phương thức nhờ thu là:
- AMối quan hệ giữa người mua và người bán.
- BMối quan hệ tín dụng giữa người vay, người cho vay.
- CMối quan hệ hợp đồng vận tải hàng hóa.
- DMối quan hệ đại lý – người ủy thác theo chỉ thị.
Câu 14Nhận biết
Việc một ngân hàng thông báo một thư tín dụng cho người hưởng lợi mà không đưa ra bất kỳ cam kết nào được gọi là:
- AXác nhận thư tín dụng.
- BChiết khấu thư tín dụng.
- CThông báo thư tín dụng đơn thuần.
- DChuyển nhượng thư tín dụng.
Câu 15Nhận biết
Công ty XNK A ký hợp đồng nhập khẩu lô hàng máy móc từ công ty B, trị giá 200.000 EUR. Phương thức thanh toán là chuyển tiền bằng điện. Để đảm bảo nhận được hàng đúng chất lượng, công ty A nên lựa chọn thời điểm chuyển tiền nào là an toàn nhất cho mình?
- AChuyển toàn bộ 100% giá trị hợp đồng trước khi giao hàng.
- BChuyển 50% trước khi giao, 50% sau khi nhận bản sao vận đơn.
- CChuyển toàn bộ 100% giá trị ngay sau khi ký kết hợp đồng.
- DChuyển tiền sau khi đã nhận hàng và bộ chứng từ gốc hợp lệ.
Câu 16Nhận biết
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một đặc trưng của hối phiếu đòi nợ?
- ATính trừu tượng, độc lập với nguyên nhân sinh ra nó.
- BTính có thể chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu.
- CTính bắt buộc trả tiền theo mệnh lệnh người ký phát.
- DTính cụ thể, luôn phải đính kèm với hợp đồng.
Câu 17Nhận biết
Trong phương thức tín dụng chứng từ, ai là người chịu trách nhiệm cuối cùng về việc thanh toán cho người hưởng lợi khi bộ chứng từ phù hợp?
- ANgân hàng thông báo (Advising Bank).
- BNgười đề nghị mở L/C (Applicant).
- CNgân hàng xác nhận (Confirming Bank), nếu có.
- DNgân hàng phát hành (Issuing Bank).
Câu 18Nhận biết
Phương thức thanh toán nào tiềm ẩn rủi ro cao nhất cho nhà xuất khẩu nếu không có biện pháp bảo hiểm hoặc bảo lãnh kèm theo?
- ATín dụng chứng từ không hủy ngang.
- BNhờ thu kèm chứng từ (D/P).
- CTrả tiền trước (Cash in Advance).
- DPhương thức ghi sổ (Open Account).
Câu 19Nhận biết
Mục đích chính của việc yêu cầu “xác nhận” một thư tín dụng là gì?
- AĐể xác thực chữ ký của ngân hàng phát hành là thật.
- BĐể giảm chi phí thanh toán cho người nhập khẩu.
- CĐể loại bỏ rủi ro từ ngân hàng phát hành và rủi ro quốc gia.
- DĐể đẩy nhanh tốc độ kiểm tra và xử lý bộ chứng từ.
Câu 20Nhận biết
Ngân hàng A (Việt Nam) phát hành L/C yêu cầu vận đơn ghi người nhận hàng là “Theo lệnh của ngân hàng A”. Nhà xuất khẩu B (Singapore) xuất trình vận đơn ghi người nhận hàng là công ty nhập khẩu C (Việt Nam). Đây có phải là một bất hợp lệ không và tại sao?
- AKhông, vì công ty C là người mua hàng thực tế.
- BCó, nhưng đây là bất hợp lệ nhỏ có thể bỏ qua.
- CKhông, vì ngân hàng có thể yêu cầu công ty C ký hậu vận đơn.
- DCó, vì không tuân thủ quy định về người nhận hàng, làm mất quyền kiểm soát.
Câu 21Nhận biết
Theo Quy tắc thống nhất về Nhờ thu (URC 522), thuật ngữ “Chứng từ” (Documents) được hiểu là:
- AChỉ bao gồm các chứng từ tài chính như hối phiếu, séc.
- BChỉ bao gồm các chứng từ thương mại như hóa đơn, vận đơn.
- CBao gồm cả chứng từ tài chính và/hoặc chứng từ thương mại.
- DChỉ bao gồm các chứng từ có khả năng chuyển nhượng quyền sở hữu.
Câu 22Nhận biết
Sự khác biệt cơ bản về bản chất giữa thư tín dụng (L/C) và bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee) là gì?
- AL/C là công cụ thanh toán chính, bảo lãnh là công cụ đảm bảo.
- BBảo lãnh chỉ được phát hành bởi ngân hàng thương mại.
- CThư tín dụng luôn không hủy ngang, bảo lãnh luôn hủy ngang.
- DChi phí phát hành bảo lãnh luôn cao hơn chi phí mở L/C.
Câu 23Nhận biết
Việc sử dụng thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C) phù hợp nhất trong trường hợp nào?
- ANhà nhập khẩu muốn có thêm một ngân hàng nữa đảm bảo.
- BNhà xuất khẩu muốn nhận tiền ngay bằng cách chiết khấu.
- CCác bên muốn sửa đổi các điều khoản của thư tín dụng.
- DNgười hưởng lợi đầu tiên là trung gian, cần dùng L/C gốc để trả tiền.
Câu 24Nhận biết
“Ngày giao hàng” trong khuôn khổ một thư tín dụng thường được xác định dựa trên chứng từ nào?
- ANgày ghi trên hóa đơn thương mại.
- BNgày phát hành hoặc ngày “đã xếp hàng” trên chứng từ vận tải.
- CNgày ký kết hợp đồng thương mại.
- DNgày phát hành của giấy chứng nhận xuất xứ.
Câu 25Nhận biết
Một thư tín dụng quy định cấm giao hàng từng phần. Nhà xuất khẩu đã giao hàng trên hai con tàu khác nhau, khởi hành cùng ngày, đến cùng một cảng đích. Theo thông lệ quốc tế, việc giao hàng này được xem là:
- AKhông được xem là giao hàng từng phần và được chấp nhận.
- BVi phạm quy định cấm giao hàng từng phần và bị từ chối.
- CPhụ thuộc vào sự đồng ý của nhà nhập khẩu để quyết định.
- DĐược chấp nhận nhưng nhà xuất khẩu sẽ bị phạt một khoản phí.
Câu 26Nhận biết
Trong thanh toán bằng hối phiếu, ai là người có nghĩa vụ thanh toán chính và vô điều kiện khi hối phiếu đáo hạn?
- ANgười ký phát (Drawer).
- BNgười chấp nhận hối phiếu (Acceptor).
- CNgười ký hậu cuối cùng (Last Endorser).
- DNgười cầm phiếu (Holder).
Câu 27Nhận biết
Nguyên tắc “tính độc lập” của thư tín dụng chứng từ có ý nghĩa quan trọng nhất là gì?
- ANgân hàng phát hành độc lập với chính phủ của nước mình.
- BNgười hưởng lợi có quyền yêu cầu thanh toán độc lập với việc giao hàng.
- CNgân hàng thông báo hoạt động độc lập với ngân hàng phát hành.
- DNghĩa vụ thanh toán của ngân hàng độc lập với việc thực hiện hợp đồng.
Câu 28Nhận biết
Khi ngân hàng phát hành xác định bộ chứng từ là phù hợp, họ phải thanh toán trong khoảng thời gian tối đa là bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày tiếp theo ngày xuất trình?
- ABa ngày làm việc.
- BNăm ngày làm việc.
- CBảy ngày làm việc.
- DMười ngày làm việc.
Câu 29Nhận biết
Nhà xuất khẩu A và nhà nhập khẩu B đã có quan hệ làm ăn lâu năm và rất tin tưởng nhau. Nhà nhập khẩu B muốn trả tiền sau khi đã bán được lô hàng để quay vòng vốn. Phương thức thanh toán nào phù hợp nhất với bối cảnh này?
- ATín dụng chứng từ trả chậm (Deferred Payment L/C).
- BNhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (D/A).
- CPhương thức ghi sổ (Open Account).
- DPhương thức chuyển tiền trả sau.
Câu 30Nhận biết
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về phương thức nhờ thu kèm chứng từ trả tiền đổi chứng từ (D/P)?
- ANgân hàng cam kết sẽ thanh toán nếu nhà nhập khẩu không trả.
- BNhà nhập khẩu sẽ nhận được chứng từ để nhận hàng dù chưa trả.
- CNhà xuất khẩu hoàn toàn không có rủi ro trong phương thức này.
- DNhà nhập khẩu chỉ được nhận chứng từ sau khi đã thanh toán tiền.