0/30 câu 45:00

Trắc Nghiệm Thị Trường Chứng Khoán – Chương 1

Dưới đây là bộ test chi tiết 30 câu về 1.000 cổ phiếu FPT, một chủ đề trọng lực trong kỳ thi Hóa Học Đại Học, chiếm 20% điểm thi. Bài viết này chia sẻ lý thuyết, bài tập trắc nghiệm, giải pháp từng câu và đề thi thử miễn phí. Hãy cùng Ôn tập, chấm điểm tự động & xem ngay lời giải trên HocMai Miễn Phí, chuẩn xác cho thành công học kỳ.

30 câu hỏi
45 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Đại học Hóa học

Câu 1Nhận biết

Mục đích chính của một công ty khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) là gì?
  • AĐể huy động vốn chủ sở hữu dài hạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • BĐể tăng uy tín của ban giám đốc trên thương trường.
  • CĐể thực hiện nghĩa vụ tái cấu trúc theo yêu cầu của chính phủ.
  • DĐể chuyển đổi hình thức sở hữu từ tư nhân sang nhà nước.

Câu 2Nhận biết

Yếu tố nào sau đây thể hiện rõ nhất bản chất của cổ phiếu thường?
  • ALà một công cụ nợ mà công ty phải hoàn trả cho nhà đầu tư.
  • BLà một chứng chỉ xác nhận quyền hưởng lợi tức cố định hàng năm.
  • CLà một bằng chứng xác nhận quyền sở hữu một phần của công ty cổ phần.
  • DLà một hợp đồng cho vay vốn giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp.

Câu 3Nhận biết

“Tính thanh khoản” của một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán có nghĩa là gì?
  • AKhả năng tạo ra lợi nhuận cao và ổn định cho nhà đầu tư.
  • BKhả năng cổ phiếu được mua hoặc bán nhanh chóng mà ít ảnh hưởng đến giá.
  • CMức độ biến động giá của cổ phiếu trong một phiên giao dịch.
  • DTổng giá trị vốn hóa của công ty phát hành cổ phiếu đó.

Câu 4Nhận biết

Thị trường chứng khoán được coi là “phong vũ biểu” của nền kinh tế vì:
  • ANó quyết định trực tiếp đến tỷ lệ lạm phát và lãi suất của quốc gia.
  • BNó phản ánh kỳ vọng của nhà đầu tư về sức khỏe và triển vọng của các doanh nghiệp.
  • CNó là nơi duy nhất để chính phủ thực hiện các chính sách tài khóa.
  • DNó đảm bảo mọi doanh nghiệp niêm yết đều hoạt động có lãi.

Câu 5Nhận biết

Chức năng quan trọng nhất của thị trường chứng khoán đối với nền kinh tế là gì?
  • ACung cấp một kênh huy động và phân bổ vốn hiệu quả.
  • BĐảm bảo giá cả mọi hàng hóa, dịch vụ luôn ở mức ổn định.
  • CGiúp chính phủ kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp tư nhân.
  • DTạo ra công việc cho các chuyên gia phân tích tài chính.

Câu 6Nhận biết

Đối tượng nào sau đây được xem là nhà phát hành trên thị trường chứng khoán?
  • AMột nhà đầu tư cá nhân mua 1.000 cổ phiếu FPT.
  • BMột công ty chứng khoán thực hiện lệnh môi giới cho khách hàng.
  • CMột tập đoàn chuẩn bị phát hành thêm cổ phiếu để xây nhà máy mới.
  • DỦy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép cho một đợt chào bán.

Câu 7Nhận biết

Cổ đông sở hữu cổ phiếu thường có quyền lợi cơ bản nào sau đây?
  • ANhận cổ tức cố định hàng năm không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh.
  • BĐược ưu tiên nhận lại vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản.
  • CYêu cầu công ty mua lại cổ phiếu của mình bất cứ lúc nào.
  • DĐược quyền biểu quyết đối với các quyết định quan trọng của công ty.

Câu 8Nhận biết

Rủi ro hệ thống (Systematic Risk) trên thị trường chứng khoán là loại rủi ro:
  • AChỉ ảnh hưởng đến một ngành hoặc một công ty cụ thể.
  • BCó thể loại bỏ hoàn toàn bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư.
  • CBắt nguồn từ các yếu tố vĩ mô như khủng hoảng kinh tế, thay đổi chính sách.
  • DLiên quan đến việc quản lý nội bộ yếu kém của doanh nghiệp.

Câu 9Nhận biết

Hoạt động nào sau đây diễn ra trên thị trường chứng khoán sơ cấp?
  • ANhà đầu tư A bán 500 cổ phiếu VNM cho nhà đầu tư B qua sàn HOSE.
  • BNgân hàng Vietcombank chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO).
  • CQuỹ đầu tư Dragon Capital mua vào một lượng lớn cổ phiếu HPG.
  • DMột công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ tự doanh.

Câu 10Nhận biết

Đặc điểm nào là của thị trường chứng khoán thứ cấp?
  • ALàm tăng vốn chủ sở hữu trực tiếp cho doanh nghiệp phát hành.
  • BGiá chứng khoán được quyết định bởi tổ chức phát hành.
  • CTạo ra tính thanh khoản cho các chứng khoán đã được phát hành.
  • DLà nơi duy nhất các công ty có thể thực hiện IPO.

Câu 11Nhận biết

Giao dịch mua bán cổ phiếu hàng ngày giữa các nhà đầu tư trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) thuộc về:
  • AThị trường sơ cấp.
  • BThị trường nợ.
  • CThị trường thứ cấp.
  • DThị trường liên ngân hàng.

Câu 12Nhận biết

Vốn huy động từ đợt phát hành cổ phiếu trên thị trường sơ cấp sẽ chảy vào đâu?
  • AChảy vào túi các nhà đầu tư đã bán ra chứng khoán.
  • BChảy trực tiếp vào ngân sách của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
  • CChảy vào tài khoản của các công ty chứng khoán làm trung gian.
  • DChảy trực tiếp vào doanh nghiệp phát hành để phục vụ kinh doanh.

Câu 13Nhận biết

Sự khác biệt cơ bản giữa thị trường tập trung (Sở giao dịch) và thị trường phi tập trung (OTC) là gì?
  • AThị trường OTC không có sự quản lý của nhà nước.
  • BThị trường tập trung có một địa điểm giao dịch vật lý hoặc hệ thống trung tâm.
  • CChỉ có cổ phiếu của công ty lớn mới được giao dịch trên thị trường OTC.
  • DMọi giao dịch trên thị trường tập trung đều được miễn thuế.

Câu 14Nhận biết

Tại Việt Nam, cơ quan nào có chức năng quản lý, giám sát toàn bộ hoạt động của thị trường chứng khoán?
  • ABộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • BNgân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • CBộ Tài chính.
  • DỦy ban Chứng khoán Nhà nước.

Câu 15Nhận biết

Vai trò của công ty chứng khoán trên thị trường là:
  • APhát hành tiền và điều tiết chính sách tiền tệ.
  • BĐóng vai trò trung gian, cung cấp dịch vụ môi giới, tư vấn, tự doanh.
  • CTrực tiếp định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết.
  • DQuyết định việc một doanh nghiệp có đủ điều kiện niêm yết hay không.

Câu 16Nhận biết

Mối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp là:
  • AHai thị trường hoạt động hoàn toàn độc lập, không liên quan đến nhau.
  • BThị trường sơ cấp quyết định toàn bộ giá cả trên thị trường thứ cấp.
  • CThị trường thứ cấp là tiền đề, là động lực cho sự phát triển của thị trường sơ cấp.
  • DMọi chứng khoán trên thị trường thứ cấp đều phải giao dịch lại trên thị trường sơ cấp.

Câu 17Nhận biết

Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stock) thường có đặc điểm gì nổi bật so với cổ phiếu thường?
  • ALuôn có quyền biểu quyết cao hơn cổ phiếu thường trong mọi trường hợp.
  • BNgười sở hữu được ưu tiên nhận cổ tức và tài sản khi công ty thanh lý.
  • CLợi nhuận tiềm năng không giới hạn và phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả kinh doanh.
  • DKhông được phép chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán thứ cấp.

Câu 18Nhận biết

Trái phiếu doanh nghiệp (Corporate Bond) là loại chứng khoán:
  • AXác nhận nghĩa vụ trả nợ (cả gốc và lãi) của doanh nghiệp đối với người nắm giữ.
  • BXác nhận quyền sở hữu một phần vốn của doanh nghiệp.
  • CMang lại cho người nắm giữ quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông.
  • DCó lợi tức không cố định và phụ thuộc vào lợi nhuận của doanh nghiệp.

Câu 19Nhận biết

Nhà đầu tư mua trái phiếu doanh nghiệp sẽ trở thành:
  • ACổ đông của doanh nghiệp.
  • BĐối tác kinh doanh của doanh nghiệp.
  • CChủ nợ của doanh nghiệp.
  • DNgười quản lý của doanh nghiệp.

Câu 20Nhận biết

Chỉ số VN-Index thể hiện điều gì?
  • ATổng lợi nhuận của tất cả các công ty niêm yết trên sàn HOSE.
  • BSự biến động giá của tất cả các cổ phiếu được niêm yết tại Sở Giao dịch TP.HCM.
  • CMức lãi suất trung bình của thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • DKhối lượng giao dịch trung bình của một cổ phiếu bất kỳ.

Câu 21Nhận biết

Khi một nhà đầu tư nhận được “cổ tức bằng cổ phiếu”, điều này có nghĩa là:
  • ACông ty trả tiền mặt cho nhà đầu tư để họ tự mua thêm cổ phiếu.
  • BSố lượng cổ phiếu nhà đầu tư sở hữu tăng lên, nhưng tỷ lệ sở hữu không đổi.
  • CCông ty phát hành thêm trái phiếu chuyển đổi cho các cổ đông hiện hữu.
  • DNhà đầu tư nhận được một khoản vay ưu đãi từ công ty.

Câu 22Nhận biết

“Vốn hóa thị trường” (Market Capitalization) của một công ty được tính bằng cách nào?
  • ALấy giá hiện tại của một cổ phiếu nhân với tổng số cổ phiếu đang lưu hành.
  • BLấy tổng tài sản trừ đi tổng nợ của công ty.
  • CLấy lợi nhuận sau thuế của công ty trong một năm.
  • DLấy tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành chia cho giá trị sổ sách.

Câu 23Nhận biết

Chứng chỉ quỹ (Fund Certificate) là loại chứng khoán:
  • ADo một công ty bất kỳ phát hành để huy động vốn xây dự án.
  • BXác nhận quyền sở hữu một phần của một quỹ đầu tư chứng khoán.
  • CLuôn đảm bảo một mức lợi nhuận cố định và không có rủi ro.
  • DChỉ dành cho các nhà đầu tư tổ chức, không bán cho cá nhân.

Câu 24Nhận biết

Sự khác biệt chính giữa việc đầu tư vào một cổ phiếu riêng lẻ và đầu tư vào một chứng chỉ quỹ?
  • AĐầu tư cổ phiếu riêng lẻ không có rủi ro, còn chứng chỉ quỹ thì có.
  • BLợi nhuận từ chứng chỉ quỹ luôn luôn cao hơn lợi nhuận từ cổ phiếu.
  • CMua chứng chỉ quỹ nghĩa là cho công ty quản lý quỹ vay tiền.
  • DĐầu tư chứng chỉ quỹ giúp đa dạng hóa danh mục ngay lập tức với số vốn nhỏ.

Câu 25Nhận biết

“Thị trường con bò” (Bull Market) là thuật ngữ chỉ một thị trường:
  • ACó xu hướng giá giảm kéo dài và tâm lý bi quan bao trùm.
  • BCó khối lượng giao dịch thấp và giá cả đi ngang.
  • CCó sự biến động mạnh nhưng không rõ xu hướng trong ngắn hạn.
  • DCó xu hướng giá tăng kéo dài và tâm lý lạc quan chiếm ưu thế.

Câu 26Nhận biết

Giao dịch “bán khống” (Short Selling) là hành động mà nhà đầu tư:
  • AMua một cổ phiếu với kỳ vọng giá sẽ tăng trong tương lai.
  • BVay cổ phiếu để bán với hy vọng sẽ mua lại nó sau này với giá thấp hơn.
  • CBán cổ phiếu ngay lập tức sau khi mua để hưởng chênh lệch nhỏ.
  • DMua và nắm giữ cổ phiếu trong một khoảng thời gian rất dài.

Câu 27Nhận biết

Lệnh giới hạn (Limit Order – LO) là loại lệnh:
  • AMua hoặc bán chứng khoán tại bất kỳ mức giá nào có trên thị trường.
  • BChỉ được thực hiện khi toàn bộ khối lượng đặt lệnh được khớp.
  • CMua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.
  • DTự động hủy nếu không được thực hiện ngay tại thời điểm nhập lệnh.

Câu 28Nhận biết

Mục đích của việc “chia tách cổ phiếu” (Stock Split) là gì?
  • AGiảm giá của mỗi cổ phiếu xuống mức hấp dẫn hơn với nhà đầu tư nhỏ lẻ.
  • BLàm tăng tổng giá trị vốn hóa thị trường của công ty.
  • CHuy động thêm vốn mới từ các cổ đông hiện hữu.
  • DGiảm số lượng cổ đông để dễ dàng quản lý công ty hơn.

Câu 29Nhận biết

Chỉ số P/E (Price-to-Earnings Ratio) của một cổ phiếu cho biết:
  • AMức cổ tức mà nhà đầu tư nhận được trên mỗi đồng vốn bỏ ra.
  • BSố tiền nhà đầu tư sẵn sàng trả cho một đồng lợi nhuận của công ty.
  • CTỷ lệ nợ của công ty so với tổng tài sản.
  • DTốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty trong quá khứ.

Câu 30Nhận biết

Một nhà đầu tư được gọi là “nhà đầu tư tổ chức” (Institutional Investor) khi:
  • AHọ chỉ đầu tư vào các công ty thuộc sở hữu nhà nước.
  • BHọ là một định chế tài chính lớn như quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm.
  • CHọ có kinh nghiệm đầu tư trên thị trường hơn 10 năm.
  • DHọ chỉ thực hiện các giao dịch với khối lượng cực lớn.

Đã trả lời 0/30 câu