Câu 1Nhận biết
Trong một phương thuốc, vị thuốc có vai trò hiệp đồng, hỗ trợ cho chủ dược (Quân) phát huy tác dụng chính được gọi là gì?
- ATá dược
- BSứ dược
- CQuân dược
- DThần dược
Câu 2Nhận biết
Phép “Hãn” trong Bát pháp có mục đích chính là gì?
- ALàm cho ra mồ hôi để đưa tác nhân gây bệnh ra ngoài.
- BGây nôn để loại bỏ đàm, thực phẩm ứ trệ ở thượng tiêu.
- CTẩy xổ để trục thủy ẩm hoặc thực tích ở trường vị ra ngoài.
- DBổ dưỡng cho cơ thể khi chính khí bị suy nhược.
Câu 3Nhận biết
Việc thêm Sinh khương, Đại táo vào nhiều bài thuốc cổ phương thường có vai trò gì?
- ATăng cường tác dụng chính của bài thuốc lên gấp bội.
- BDẫn thuốc đến kinh Bàng quang và Phế một cách đặc hiệu.
- CĐiều hòa tỳ vị, giảm độc tính và tính mạnh của các vị thuốc khác.
- DLàm cho thuốc có vị ngọt, dễ uống hơn cho người bệnh.
Câu 4Nhận biết
Bài thuốc Ma Hoàng Thang được chỉ định trong trường hợp nào sau đây?
- ACảm mạo phong hàn với triệu chứng sốt nhẹ, sợ gió, có mồ hôi.
- BCảm mạo phong hàn thực chứng, biểu hiện sốt cao, không mồ hôi.
- CCảm mạo phong nhiệt với triệu chứng sốt, họng đau, miệng khát.
- DCảm mạo thử thấp gây đau đầu, nặng mình, ngực tức.
Câu 5Nhận biết
Đặc điểm chung của các phương thuốc thuộc nhóm Tân ôn giải biểu là gì?
- ACác vị thuốc có tính mát, vị cay nhằm phát tán phong nhiệt.
- BCác vị thuốc có tính ấm, vị cay nhằm phát tán phong hàn.
- CCác vị thuốc có tính bình, vị ngọt để điều hòa dinh vệ.
- DCác vị thuốc có tính lạnh, vị đắng để thanh nhiệt giải độc.
Câu 6Nhận biết
Bài Ngân Kiều Tán chủ trị chứng bệnh nào?
- AÔn bệnh giai đoạn đầu, tà khí ở phần Vệ, biểu hiện phát sốt.
- BThương hàn biểu thực, không có mồ hôi, đau nhức toàn thân.
- CNgoại cảm phong hàn kèm theo nội thấp, người nặng nề, không mồ hôi.
- DÂm hư cảm mạo, sốt về đêm, lòng bàn tay chân nóng.
Câu 7Nhận biết
Phương thuốc Bạch Hổ Thang có công năng chính là gì?
- AThanh nhiệt ở phần Khí, chỉ định cho chứng dương minh kinh.
- BThanh nhiệt lương huyết, dùng khi nhiệt đã nhập vào phần Dinh.
- CThanh nhiệt giải độc, trị các chứng ung nhọt, đinh độc.
- DThanh nhiệt táo thấp, dùng cho chứng thấp nhiệt ở trung tiêu.
Câu 8Nhận biết
Trong bài Hoàng Liên Giải Độc Thang, vị thuốc nào có tác dụng thanh nhiệt ở Thượng tiêu?
- AHoàng Bá
- BHoàng Cầm
- CChi Tử
- DHoàng Liên
Câu 9Nhận biết
Bài thuốc nào sau đây được dùng để thanh nhiệt, dưỡng âm và sinh tân?
- AĐạo Xích Tán
- BThanh Dinh Thang
- CTả Kim Hoàn
- DLong Đởm Tả Can Thang
Câu 10Nhận biết
Bài Đại Thừa Khí Thang được chỉ định trong trường hợp nào?
- ADương minh phủ thực chứng với các triệu chứng “bĩ, mãn, táo, thực”.
- BTáo bón do âm hư, tân dịch khô kiệt không đủ để nhu nhuận đại trường.
- CNhiệt kết đi kèm khí hư, cần công hạ nhưng phải chú ý bổ chính khí.
- DTáo bón do huyết hư sau sinh, không nên dùng thuốc công hạ mạnh.
Câu 11Nhận biết
So với Đại Thừa Khí Thang, bài Tiểu Thừa Khí Thang có đặc điểm khác biệt gì trong cấu trúc?
- ADùng Mang tiêu để nhuyễn kiên nhưng không có Chỉ thực để phá khí.
- BKhông dùng Mang tiêu, giảm liều Hậu phác và Chỉ thực.
- CTăng liều Đại hoàng để tăng cường tác dụng tả hạ thông tiện.
- DGia thêm Nhân sâm, Cam thảo để vừa công vừa bổ.
Câu 12Nhận biết
“Bán biểu bán lý” là thuật ngữ mô tả vị trí bệnh của hội chứng nào?
- AHội chứng Dương minh
- BHội chứng Thái âm
- CHội chứng Thái dương
- DHội chứng Thiếu dương
Câu 13Nhận biết
Bài thuốc Tiêu Dao Tán có công năng chính là gì?
- AHòa giải Thiếu dương, trị chứng hàn nhiệt vãng lai, ngực sườn đầy tức.
- BĐiều hòa Can – Tỳ, chuyên trị chứng can uất huyết hư sinh ra tỳ yếu.
- CTả hỏa ở Can đởm và thanh thấp nhiệt ở hạ tiêu.
- DĐiều hòa Trường vị, trị chứng bụng đầy, sôi bụng, tiêu chảy.
Câu 14Nhận biết
Phương thuốc Lý Trung Hoàn chủ yếu điều trị tình trạng bệnh lý nào?
- ATỳ vị hư hàn gây đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, tay chân lạnh.
- BThận dương suy kém gây lưng gối mỏi lạnh, liệt dương, di tinh.
- CHồi dương cứu nghịch trong trường hợp vong dương, mạch vi欲绝.
- DHàn tà xâm nhập vào kinh quyết âm gây chân tay quyết lạnh, nôn mửa.
Câu 15Nhận biết
Trong bài Tứ Nghịch Thang, vị Phụ tử có vai trò gì?
- AĐiều hòa các vị thuốc, giảm độc tính của Can khương.
- BPhá陰, hồi dương, cứu nghịch, là vị thuốc chính của bài.
- CThông dương khí, tán hàn tà, hỗ trợ cho Phụ tử.
- DBổ khí, liễm âm, phòng ngừa chính khí bị thoát theo mồ hôi.
Câu 16Nhận biết
Đâu là thành phần của bài Tứ Quân Tử Thang, một phương thuốc bổ khí kinh điển?
- AThục địa, Đương quy, Bạch thược, Xuyên khung.
- BNhân sâm, Bạch truật, Phục linh, Chích thảo.
- CSa sâm, Mạch môn, Ngọc trúc, Thiên hoa phấn.
- DLục vị gia Ngũ vị tử và Mạch môn.
Câu 17Nhận biết
Phương thuốc nào dưới đây là bài thuốc nền tảng cho các chứng Thận âm hư?
- ABổ Trung Ích Khí Thang
- BTứ Vật Thang
- CLục Vị Địa Hoàng Hoàn
- DQuy Tỳ Thang
Câu 18Nhận biết
Bài Bổ Trung Ích Khí Thang được dùng để điều trị tình trạng nào?
- ACan huyết hư gây hoa mắt, chóng mặt, kinh nguyệt không đều.
- BTỳ vị khí hư gây mệt mỏi, ăn kém và khí hư hạ hãm.
- CPhế thận âm hư gây ho khan, sốt về chiều, đạo hãn.
- DTâm tỳ lưỡng hư gây mất ngủ, hay quên, ăn uống kém.
Câu 19Nhận biết
Đặc điểm của bài Bát Trân Thang về mặt cấu trúc là gì?
- ALà sự kết hợp của bài Tứ Quân Tử Thang và Tứ Vật Thang.
- BLà bài Tứ Quân Tử Thang gia thêm Hoàng kỳ và Đương quy.
- CLà bài Lục Vị gia thêm Ngũ vị tử và Mạch môn.
- DLà sự kết hợp của bài Lý Trung Hoàn và Tứ Nghịch Thang.
Câu 20Nhận biết
Các phương thuốc cố sáp được chỉ định khi nào?
- AGiai đoạn đầu của bệnh khi tà khí còn ở phần biểu.
- BKhi bệnh đã lâu ngày, chính khí hư yếu không giữ được tinh hoa.
- CKhi nhiệt tà thịnh gây ra xuất huyết, tiêu chảy.
- DKhi có thực tà như thấp nhiệt, thực tích gây bệnh.
Câu 21Nhận biết
Bài Kim Tỏa Cố Tinh Hoàn có công năng chính là gì?
- ACố biểu liễm hãn, dùng cho người tự ra mồ hôi do vệ khí hư.
- BSáp trường chỉ tả, dùng cho chứng tiêu chảy kéo dài do tỳ hư.
- CBổ thận, cố tinh, sáp niệu, dùng cho chứng di tinh, hoạt tinh.
- DCố kinh chỉ huyết, dùng cho chứng rong kinh, băng huyết do hư hàn.
Câu 22Nhận biết
Bài Toan Táo Nhân Thang có cơ chế an thần dựa trên nguyên tắc nào?
- AThanh tâm hỏa, trừ phiền muộn để an thần.
- BTrấn kinh, định chí bằng các vị thuốc khoáng vật.
- CDưỡng Can huyết, thanh hư nhiệt để an thần.
- DBổ ích Tâm tỳ, dưỡng tâm huyết để an thần.
Câu 23Nhận biết
Các phương thuốc khai khiếu như An Cung Ngưu Hoàng Hoàn thường dùng trong trường hợp nào?
- AMất ngủ kéo dài, tâm thần bất an do âm hư hỏa vượng.
- BNhiệt tà hãm vào tâm bào, gây hôn mê, nói sảng, co giật.
- CĐàm trọc che lấp tâm khiếu gây trạng thái u uất, trầm cảm.
- DCan khí uất kết lâu ngày sinh hỏa gây ra chứng điên cuồng.
Câu 24Nhận biết
Bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang chuyên trị huyết ứ ở vùng nào của cơ thể?
- AHuyết ứ ở hạ tiêu, vùng bụng dưới.
- BHuyết ứ tại kinh lạc gây đau nhức mình mẩy.
- CHuyết ứ ở thượng tiêu, trong lồng ngực.
- DHuyết ứ do chấn thương gây sưng đau.
Câu 25Nhận biết
Phương thuốc nào chuyên dùng để giáng khí, bình suyễn và trừ đàm?
- AViệt Cúc Hoàn
- BBán Hạ Hậu Phác Thang
- CTô Tử Giáng Khí Thang
- DĐan Sâm Ẩm
Câu 26Nhận biết
Bài Việt Cúc Hoàn được dùng để điều trị chứng “Lục uất”, trong đó “khí uất” là nguyên nhân chính. “Lục uất” bao gồm những gì?
- APhong, Hàn, Thử, Thấp, Táo, Hỏa uất.
- BKhí, Huyết, Đàm, Hỏa, Thấp, Thực uất.
- CCan, Tâm, Tỳ, Phế, Thận, Đởm uất.
- DVui, giận, lo, nghĩ, buồn, kinh, sợ uất.
Câu 27Nhận biết
Bài Bình Vị Tán có công năng chính là gì?
- ALợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ, chủ trị chứng thủy thấp đình trệ.
- BÔn hóa hàn đàm, dùng cho chứng ho có đàm loãng, trong.
- CTáo thấp kiện Tỳ, hành khí hòa Vị, chủ trị thấp trệ ở tỳ vị.
- DNhuận phế hóa đàm, trị ho do phế táo có đàm dính khó khạc.
Câu 28Nhận biết
Phương thuốc Nhị Trần Thang là bài thuốc cơ bản để trị đàm thấp, trong đó vị Bán hạ có tác dụng gì?
- ATáo thấp hóa đàm, giáng nghịch chỉ nôn.
- BLý khí để hóa đàm, làm cho khí thuận thì đàm tiêu.
- CLợi thủy thẩm thấp, đưa thấp theo đường tiểu ra ngoài.
- DKiện Tỳ để trừ thấp, trị tận gốc nguyên nhân sinh đàm.
Câu 29Nhận biết
Bài Tỳ Giải Phân Thanh Ẩm được dùng để điều trị tình trạng nào?
- AThủy thũng do dương hư, biểu hiện tiểu tiện không lợi, phù toàn thân.
- BThấp nhiệt ở bàng quang gây tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu đục.
- CHạ tiêu hư hàn gây chứng “cao lâm”, nước tiểu đục như nước vo gạo.
- DLâm chứng do sỏi, biểu hiện tiểu ra máu, đau quặn vùng bụng dưới.
Câu 30Nhận biết
Mục đích chính của việc thêm Ô mai vào bài thuốc Ôn Đởm Thang là gì?
- ALiễm phế, chỉ khái để điều trị chứng ho lâu ngày.
- BAn thần, định chí, tăng cường tác dụng trị mất ngủ.
- CSinh tân, chỉ khát khi vị nhiệt làm tổn thương tân dịch.
- DHòa vị, giáng nghịch, giúp bài thuốc bớt nê trệ.